Cách dùng Be able to

Chúng ta thường sử dụng able trong cấu trúc "be able + động từ nguyên mẫu có to". Cấu trúc này dùng để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, đôi khi có thể sử dụng thay thế cho "can".
Ví dụ:
Some people are able to/ can walk on their hands. (Một vài người có thể đi bằng tay.)
Dạng phủ định của able là unable.
Ví dụ:
I am unable to/ can't understand what she wants. (Tôi không thể hiểu được cô ấy muốn gì.)

Can thường được dùng thông dụng hơn khi muốn nói ai đó biết làm gì, có khả năng làm được việc gì (know how to do something), đặc biệt khi theo sau là see (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), feel (cảm thấy), remember (nhớ), understand (hiểu)...
Ví dụ:
Can you knit? (Bạn có biết đan len không?)
I can see a ship. (Tôi có thể nhìn thấy một con tàu.) 

Be able được sử dụng trong những cấu trúc (ở thì tương lai, hiện tại hoàn thành...) khi mà không thể sử dụng được can/ couldcan/could không có dạng phân từ hay nguyên thể.
Ví dụ:
One day scientists will be able to find a cure for cancer. (Một ngày nào đó các nhà khoa học sẽ có thể tìm ra phương thức chữa ung thư.)
Không dùng: One day scientists will can find a cure for cancer.
Able thường ít được dùng trước dạng bị động.
Ví dụ:
He can't be understood. (thông dụng hơn so với He's not able to be understood.)