Cách dùng Be gone

Gone có thể được sử dụng như 1 tính từ đứng sau be, để diễn đạt việc ai đó đã rời đi/đi vắng, thứ gì đó đã biến mất, hoặc không còn nữa.
Ví dụ:
She's been gone for three hours - what do you think she's doing? (Cô ấy đã đi được 3 tiếng rồi, cậu nghĩ cô ấy đang làm gì?)
You can go out shopping, but don't be gone too long. (Cậu có thể ra ngoài mua sắm, nhưng đừng đi quá lâu.)
When I came back my car was gone. (Khi tớ trở lại thì xe ô tô của tớ đã biến mất.)
Is the butter all gone? (Bơ hết sạch rồi à?)