Cách dùng cấu trúc Be going to

1. Cách dùng
Cấu trúc này thực ra là 1 cấu trúc của thì hiện tại (dạng tiếp diễn của động từ go). Chúng ta dùng nó để nói về những sự kiện, hành động trong tương lai mà đã có dấu hiệu báo trước ở hiện tại, hoặc là những hành động đã được lên kế hoạch, được quyết định trước ở hiện tại. Cấu trúc này được dùng rất phổ biến trong văn phong thân mật, đặc biệt trong văn nói (vì các cuộc hội thoại hàng ngày thường hay nói về những dự định, những việc đã được lên kế hoạch trước).

2. Dùng để nói về những hành động đã được lên kế hoạch
Chúng ta dùng cấu trúc be going to + động từ nguyên thể để nói về những kế hoạch, đặc biệt thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh rằng hành động nào đó đã được lên kế hoạch, quyết định trước.
Ví dụ:
We're going to get a new car soon. (Chúng tớ sẽ sớm có ô tô mới thôi.)
John says he's going to phone this evening. (John nói anh ấy sẽ gọi vào tối nay.)
When are you going to get your hair cut? (Lúc nào thì cậu định đi cắt tóc đấy?)
I'm going to keep asking her out until she says "Yes". (Tớ định sẽ vẫn tiếp tục rủ cô ấy đi chơi cho đến khi cô ấy đồng ý.)
I'm going to stop him reading my letter if it's the last thing I do. (Tớ sẽ ngăn không cho anh ta đọc thư của tớ nữa nếu như đó là điều cuối cùng tớ có thể làm.)

3. Dùng để nói về những hành động có dấu hiệu báo trước ở hiện tại
Cấu trúc be going to + động từ nguyên thể còn có cách dùng khác là để dự đoán những hành động sẽ xảy ra trong tương lai dựa trên những dấu hiệu báo trước ở hiện tại.
Ví dụ:
Sandra's going to have another baby in June. (Sandra sẽ sinh thêm em bé vào tháng 6.)
Look at the sky. It's going to rain. (Nhìn trời kìa. Sắp mưa rồi.)
Look out! We're going to crash. (Coi chừng! Sắp đâm kìa.)

4. Khi đưa ra yêu cầu và từ chối
Be going to + động từ nguyên thể có thể được dùng để yêu cầu nhất định ai đó làm hoặc không làm gì.
Ví dụ:
You're going to finish that soup if you sit there all afternoon. (Con sẽ ăn hết được món canh đó nếu con cứ ngồi đó cả chiều.)
She's going to take that medicine whether she likes it or not. (Cô ấy sẽ phải uống số thuốc đó dù có thích hay không.)
You're not going to play football in my garden. (Các cháu không được chơi bóng trong vườn của ta.)

Cấu trúc này cũng được dùng để nhấn mạnh lời từ chối.
Ví dụ:
I'm not going to sit up all night listening to your problems! (Tớ sẽ không ngồi thức cả đêm để nghe mấy vấn đề của cậu đâu.)

5. Gonna
Trong giao tiếp thân mật, going to thường được phát âm là /ˈɡənə/, trong văn viết được viết là gonna, đặc biệt trong tiếng Anh Mỹ.
Ví dụ:
Nobody's gonna talk to me like that. (Sẽ chẳng có ai nói như thế với tôi cả.)