Cách dùng Dare

1. Dare trong câu khẳng định
Dare không được dùng nhiều trong câu khẳng định trong tiếng Anh hiện đại. Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng các cách diễn đạt khác thay thế cho dare.
Ví dụ:
He's not afraid to say what he thinks. (Anh ta không ngại nói ra những gì anh ấy nghĩ.)
= He dares to say what he thinks. (ít dùng)

2. Dare trong câu phủ định
Dare ít được dùng trong câu khẳng định mà thường được dùng phổ biến trong câu phủ định. Theo sau nó có thể là động từ nguyên thể có to hoặc không có to.
Ví dụ:
She doesn't dare (to) go out at night. (Cô ấy không dám ra ngoài vào buổi tối.)
The old lady didn't dare (to) open the door. (Bà lão không dám mở cánh cửa.)

Dạng rút gọn daren't (theo sau là động từ nguyên thể không to) thường được dùng phổ biến trong tiếng Anh Anh.
Ví dụ:
I daren't look. (Tớ không dám nhìn.)

Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít ta vẫn dùng daren't, không thêm -s.
Ví dụ:
She daren't tell him what she thinks. (Cô ấy không dám nói cho anh ta biết những gì cô nghĩ.)

3. Các cụm diễn đạt thường gặp với dare
Don't you dare! (Đừng có cả gan làm thế!) thường được dùng để ngăn không cho ai làm những gì không mong muốn.
Ví dụ:
A: Mummy, can I draw a picture on the wall? (Mẹ, con vẽ tranh lên tường được không?)
B: Don't you dare! (Con đừng có cả gan mà làm thế.)

How dare you? (Sao cậu dám?) đôi khi được dùng để bộc lộ sự tức giận.
Ví dụ:
How dare you? Take your hands off me at once! (Sao cậu dám chứ? Bỏ tay ra khỏi người tôi ngay.)

I dare say, đôi khi có thể viết là I daresay được dùng với nghĩa "Tớ nghĩ/cho rằng có thể..."
Ví dụ:
I dare say it'll rain. (Tớ cho rằng có thể trời sẽ mưa.)
I daresay you're ready for a drink. (Tớ cho rằng có thể cậu đã sẵn sàng đi uống nước rồi.)

Những đứa trẻ thường dùng I dare you + động từ nguyên thể có to để thách thức ai đó làm việc gì .
Ví dụ:
I dare you to run accross the road with your eyes shut. (Tớ thách cậu dám chạy qua đường khi nhắm mắt đấy.)