Cách dùng Do so/it/that

1. Do so 
Cụm do so thường được dùng để tránh lặp lại động từ và tân ngữ/bổ ngữ. Cách dùng này khá trang trọng.
Ví dụ:
Put the car away, please. ~I've already done so. (Hãy cất xe đi. ~ Tớ đã cất rồi.)
Eventually she divorced Stephan. It was pity she had not done so earlier. (Cuối cùng thì cô ấy cũng ly hôn với Stephan. Thật đáng tiếc là cô ấy không làm thế sớm hơn.)
He told me to get out, and I did so as quietly as possible. (Anh ta bảo tôi đi ra ngoài, và tôi đã làm thế yên lặng nhất có thể.)

2. Do so và do it/that
Do it do that cũng có thể được dùng thay cho do so.
Ví dụ:
I promised to get the tickets, and I will do so/it as soon as possible. (Tớ đã hứa là sẽ lấy vé, và tớ sẽ làm điều đó sớm nhất có thể.)
She rode a camel: she had never done so/that before. (Cô ấy đã cưỡi lạc đà : cô ấy chưa từng làm việc đó trước đây.)

Ta thường dùng do so để đề cập đến cùng 1 hành động của cùng chủ ngữ đã được đề cập đến trước đó. Còn trong các trường hợp khác thì ta dùng do it/that hoặc chỉ do đứng 1 mình.
Ví dụ:
I haven't got time to get tickets. Who's going to do it? (Tớ không có thời gian đi lấy vé. Ai sẽ làm việc đó đây?)
KHÔNG DÙNG:  Who's going to do so?
I rode a camel in Moroco. ~I'd love to do that. (Tớ đã cưỡi lạc đà ở Moroco đấy. ~ Tớ cũng muốn được cưỡi.)
KHÔNG DÙNG: I'd love to do so.
I always eat peas with honey. My wife never does. (Tôi luôn ăn đậu với mật ong. Vợ tôi thì không thế.)
KHÔNG DÙNG:  My wife never does so.

3. Dùng do so/it/that với các hành động có chủ ý
Ta thường dùng do so/it/that với các hành động năng nổ có chủ ý, không dùng để thay cho cho các động từ như fall, lose, like, remember, think, own, ... tức các từ diễn tả hoạt động tình thái hay các hoạt động vô thức.
Ví dụ:
I like the saxophone, and I always have (done). (Tớ thích kèn saxophone, và luôn như thế.)
KHÔNG DÙNG: I like the saxophone, and I always have done so/it/that.
She lost her money. I wasn't surprised that she did. (Cô ấy làm mất tiền. Tớ không hề ngạc nhiên với việc đó.)
KHÔNG DÙNG:  I wasn't surprised that she did so/it/that.
I think Jake's wrong. I did when he first spoke to me. (Tớ nghĩ Jake đã sai rồi. Tớ nghĩ thế khi anh ta lần đầu nói chuyện với tớ.)

4. Các động từ khác
Lưu ý so, it, that không đi với các trợ động từ khác ngoài do. Trong tiếng Anh chuẩn không dùng I can so, she was it hay I have that.