Cách dùng động từ Give

1. Give + danh từ
Ta có thể thay thế một số động từ nhất định bằng cách dùng give + danh từ. Cấu trúc này thường được dùng phổ biến trong tiếng Anh Anh khi thay thế cho các động từ chỉ âm thanh mà con người tạo ra như cough, cry, scream, chuckle, laugh, shout.
Ví dụ:
He gave a cough to attract my attention. (Anh ta ho 1 tiếng để thu hút sự chú ý của tôi.)
Suddenly she gave a loud scream and fell to the ground. (Đột nhiên cô ấy hét lớn lên và ngã lăn ra đất.)

2. Give + somebody/something + danh từ
Cấu trúc này thường được dùng với cả tân ngữ gián tiếp (cả trong Anh Anh và Anh Mỹ) để thay thế cho các ngoại động từ, đặc biệt trong giao tiếp thân mật. Các cụm thường dùng như : give somebody a smile (mỉm cười với ai), give somebody a look (nhìn ai), give somebody a kiss (hôn ai), give somebody a hug (ôm ai), give somebody a ring (gọi điện cho ai), give something a push (đẩy cái gì), give something a kick (sút cái gì), give it a try (thử làm gì), give it a go (thử làm gì), give it a shot (thử làm gì), give it a miss (bỏ qua cái gì), give it a thought (suy nghĩ về cái gì)...
Ví dụ:
She gave me a strange look. (Cô ấy nhìn tớ 1 cách lạ lùng.)
I will give you a ring if I hear anything. (Tớ sẽ gọi cho cậu nếu nghe ngóng được điều gì.)
If the car won't start, we will give it a push. (Nếu xe không khởi động được thì chúng ta sẽ đẩy nó.)
Perhaps salt will make it taste better. ~OK. Let's give it a try. (Có lẽ cho thêm muối sẽ làm nó ngon hơn. ~ Được đấy, thử đi.)
Are you coming to the film? ~No, I'm tired. I'll give it a miss. (Cậu sẽ đi xem phim chứ? ~ Không, tớ mệt lắm. Tớ đành bỏ lỡ nó thôi.)
He seemed to be in a bad temper, but I didn't give it a thought. (Anh ấy có vẻ nóng nảy, nhưng tớ không để ý đến chuyện đó.)