Cách dùng động từ nguyên thể không to

Chúng ta thường đặt to trước động từ nguyên thể (ví dụ: I want to know, It's nice to see you). Nhưng chúng ta dùng động từ nguyên thể không to trong một vài trường hợp sau.

1. Sau các trợ động từ tình thái

Sau các trợ động từ tình thái như will, shall, would, should, can, could, may, might và must chúng ta dùng động từ nguyên thể không to.
Ví dụ:
I must go now. (Tôi phải đi ngay đây.)
KHÔNG DÙNG: I must to go now.
Do you think she might be joking? 
(Cậu có nghĩ cô ấy có thể đang đùa không?)
She will probably be elected.
(Cô ấy có thể sẽ trúng cử.)

Chúng ta cũng dùng động từ nguyên thể không có to sau had better và đôi khi sau need dare.
Ví dụ:
You'd better see what she wants. 
(Bạn tốt hơn hết nên nhận ra những gì cô ấy muốn.)
She needn't do the washing up.
(Cô ấy không cần phải rửa bát.)
I daren't go out at night.
(Tớ không dám đi chơi buổi tối.)

2. Sau let, make, hear...

Một số động từ nhất định được theo sau bởi Object (tân ngữ) + Infinitive without to (động từ nguyên thể không to) gồm let, make, see, hear, feel, watch, notice.
Ví dụ:
She lets her children stay up very late.
(Cô ấy để con mình đi ngủ rất muộn.)
KHÔNG DÙNG: She lets her children to stay up very late. Hoặc: She lets her children staying...
I made them give me the money back.
(Tôi bắt họ phải trả lại tiền cho tôi.)
I didn't see you come in.
(Tớ không nghe thấy tiếng cậu vào.)

Có thể sử dụng động từ help với cấu trúc này.
Ví dụ:
Could you help me (to) unload the car?
(Có thể giúp tôi rỡ đồ khỏi xe không?)

Cấu trúc này cũng có thể sử dụng với haveknow.
Ví dụ:
Have Mrs Hansen come in, please. (especially AmE)
(Mời bà Hansen vào) (thường dùng trong Anh-Mỹ)
I've never known him (to) pay for a drink.
(Tôi không bao giờ biết anh ấy trả tiền đồ uống.)

Đối với dạng bị động của cấu trúc này, chúng ta sử dụng động từ nguyên thể có to.
Ví dụ:
He was made to pay back the money.
(Anh ta bị bắt trả lại tiền.)
She was heard to say that she disagreed.
(Cô ấy được nghe nói rằng cô ấy không đồng ý.)

3. Sau why (not)
Chúng ta có thể bắt đầu câu hỏi hoặc lời đề nghị bằng why(not) + infinitive without to.
Ví dụ:
Why pay more at other shops? We have the lowest prices.
(Sao phải trả thêm tiền ở những cửa hàng khác chứ? Chúng tôi có giá thấp nhất rồi.)
Why stand up if you can sit down? 
(Sao phải đứng nếu bạn có thể ngồi chứ?)
You're looking tired. Why not take a holiday?
(Cậu trông mệt mỏi quá. Sao không dành một kỳ nghỉ đi đâu đi?)

4. Sau and, or, except, but, than, as và like

Khi 2 cấu trúc động từ nguyên thể được kết hợp với nhau bằng and, or, except, but, than, as và like thì động từ thứ hai thường không có to.
Ví dụ:
I'd like to lie down and go to sleep.
(Tôi muốn nằm xuống và đi ngủ.)
We had nothing to do except look at the cinema posters.
(Chúng tôi không có việc gì để làm ngoài việc nhìn vào tờ quảng cáo phim.
It's easier to do it yourself than explain to somebody else how to do it.
(Tự mình làm dễ hơn là giải thích cho người khác cách làm như thế nào.)

Rather than cũng thường được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to.
Ví dụ:
Rather than wait any more, I decided to go home by taxi.
(Thay vì chờ đợi thêm, tôi quyết định bắt taxi về.)

5. Sau do
Các cụm như All I did was, What I do is có thể được theo sau bởi động từ nguyên thể không to.
Ví dụ:
All I did was (to) give him a little push.
(Tất cả những gì tôi làm là cho anh ta một chút động lực.)
What a fire-door does is (to) delay the spread of a fire.
(Tác dụng của cửa chống cháy là ngăn chặn sự lan ra của lửa.)