Cách dùng Hardly, Scarely, và No sooner

Những cụm từ này được dùng để diễn tả một hành động nào đó xảy ra ngay sau một hành động khác. (Thường dùng với thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn.)
Cấu trúc : ... hardly ... when/before....
        ... scarely ...when/before...
        ... no sooner ... than ...

Ví dụ:
I had hardly/scarely closed my eyes when the phone rang. (Tớ vừa mới chợp mắt thì điện thoại kêu.)
She was hardly/scarely inside the house before the kids started screaming. (Cô ấy vừa bước chân vào nhà thì lũ trẻ bắt đầu la hét.)
I had no sooner closed the door than somebody knocked. (Tớ vừa mới đóng cửa thì có người gõ cửa.)
We no sooner sat down in the train than I felt sick. (Chúng tớ vừa mới ngồi xuống ghế tàu thì tớ cảm thấy không được khỏe.)

Trong văn phong trang trọng và trong văn chương, ta có thể dùng dạng đảo ngữ.
Ví dụ:
Hardly had I closed my eyes when I began to imagine fantastic shapes. (Vừa nhắm mắt thì tớ đã bắt đầu hình dung đến những hình ảnh kỳ ảo.)
No sooner had she agreed to marry him than she started to have doubts. (Ngay khi nhận lời cưới anh ấy thì cô ấy bắt đầu có những nghi ngờ.)