Cách dùng it's time

1. Có động từ nguyên thể theo sau:

It's time (hay it is time) có thể có một động từ nguyên thể theo sau.
Ví dụ:
It's time to buy a new car.
(Đã đến lúc mua một chiếc xe mới rồi.)

Để nói ai nên làm gì chúng ta dùng cấu trúc for + object + infinitive.
Ví dụ:
It's time for her to go to bed.
(Đã đến lúc con bé phải đi ngủ rồi.)

2. Có thì quá khứ theo sau với nghĩa hiện tại

It's time cũng có thể có một chủ ngữ với một động từ quá khứ theo sau mang nghĩa chỉ hiện tại.
Ví dụ:
It's time she went to bed.
(Đã đến lúc con bé phải đi ngủ rồi.)
It's time you washed those trousers.
(Đã đến lúc cậu phải giặt những chiếc quần kia.)
I'm getting tired. It's time we went home.
(Em mệt rồi. Đến lúc về nhà thôi.)

Trong tiếng Anh-Anh, nhóm từ It's high time thường được dùng với cấu trúc này để nói rằng điều gì đó rất quan trọng.
Ví dụ:
It's high time you got a job.
(Đã đến lúc bạn có một công việc rồi.)