Cách dùng mạo từ A và An

1. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được
- Danh từ đếm được là danh từ chỉ tên của những vật thể riêng lẻ, người, các sự việc mà ta có thể đếm được.
Ví dụ: 
a cat (một con mèo) - three cats (ba con mèo)
a secretary (một người thư ký) - four secretaries (bốn người thư ký)
a plan (một kế hoạch) - two plan ( hai kế hoạch)

- Danh từ không đếm được là danh từ chỉ tên của các nguyên vật liệu, chất lỏng và những thứ khác mà chúng ta không thể thấy chúng ở trạng thái riêng lẻ từng cái một.
Ví dụ:
wool (len)- không dùng a wool, two wools
water (nước - không dùng a water, three water
weather (thời tiết) - không dùng a weather, four weathers
energy (năng lượng) - không dùng an energy, several energies

2. Dùng a/an với danh từ đếm được số ít
Chúng ta chỉ dùng a/an với danh từ đếm được số ít, chẳng hạn như a secretary (một người thư ký), an office (một văn phòng), không dùng a salt, an offices.

3. Cách dùng a và an
A/an không bổ sung thêm thông tin cho danh từ phía sau nó, a/an chỉ là dạng không nhấn mạnh của từ one (một). A/an có những cách dùng sau:
- Dùng a/an để nói về một người/vật.
Ví dụ:
There's a police car outside. (Có một chiếc ô tô cảnh sát đậu bên ngoài.)
My brother's married to a doctor. (Anh trai tớ kết hôn với một bác sĩ.)
Andy lives in an old house. (Andy sống trong một ngôi nhà cổ.)

- Dùng a/an để nói về thành viên bất kỳ trong nhóm người/vật nào.
Ví dụ:
A doctor must like people. (Một người bác sĩ thì phải biết yêu quý mọi người.) => bác sĩ bất kỳ nào cũng vậy
I would like to live in an old house. (Tớ muốn được sống trong một ngôi nhà cổ.)=> ngôi nhà cổ bất kỳ nào cũng được

- Chúng ta có thể dùng a/an khi muốn xác định hoặc phân loại người/vật về bản chất, nghề nghiệp, chức năng.
Ví dụ:
She's a doctor. (Cô ấy là một bác sĩ.)
A glider is a plane with no engine. ( Tàu lượn chính là một chiếc máy bay mà không có động cơ.)
Don't use your plate as an ashtray. (Đừng có dùng đĩa như là gạt tàn.)

- Dùng a/an khi muốn miêu tả người/vật.
Ví dụ:
She's a nice person. (Cô ấy là một người tốt.)
He's got a friendly face. (Anh ta có khuôn mặt khá thân thiện.)
That was a lovely evening. (Đó là một buổi tối tuyệt vời.)
It's an extremely hot day. (Hôm nay đúng là một ngày vô cùng nóng nực.)

4. Các trường hợp không thể lược bỏ a/an
Chúng ta không lược bỏ a/an trong các câu phủ định, sau giới từ hoặc sau phân số.
Ví dụ:
A: Lend me your pen. (Cho tớ mượn bút của câu đi.)
B: I haven't got a pen. (Tớ làm gì có bút.)
KHÔNG DÙNG: I haven't got pen.
You mustn't go out without a coat. (Con không được ra ngoài mà không mặc áo khoác đâu đấy.)
KHÔNG DÙNG: You mustn't go out without coat.
Three quarters of a pound. (3/4 pao).
KHÔNG DÙNG: Three quarters of pound.

Chúng ta cũng không được lược bỏ a/an khi nói về nghề nghiệp của ai đó hoặc chức năng của vật gì đó.
Ví dụ:
She's an engineer. (Cô ấy là một kỹ sư.)
KHÔNG DÙNG: She's engineer.
I used my shoe as a hammer. (Tớ đã dùng giày như là một chiếc búa.)
KHÔNG DÙNG: I used my shoe as hammer.

5. Các trường hợp không dùng a/an
Ta thường không dùng a/an với tính từ đứng một mình (không có danh từ đi kèm phía sau).
Ví dụ:
It's a good car. (Đó là một chiếc xe tốt đấy.)
It's good. (Nó tốt đấy.)
KHÔNG DÙNG: It's a good.

A/an cũng không được dùng với các từ chỉ sự sở hữu. Thay vào đó chúng ta có thể dùng cấu trúc a.... of + đại từ sở hữu.
Ví dụ:
He is a friend of mine. (Cậu ấy là bạn tôi.)
KHÔNG DÙNG: He's a my friend.

6. A/an và the
Thay vì a/an, chúng ta có thể dùng the khi muốn nói về người/vật mà người nghe/đọc đã biết đến.
Ví dụ:
She lives in a big house. (Cô ấy sống trong 1 ngôi nhà lớn.) => Người nghe chưa biết đó cụ thể là ngôi nhà nào.
She live in the big house over there. (Cô ấy sống trong ngôi nhà lớn ở đằng kia kìa.) =>Người nghe đã biết cụ thể đó là ngôi nhà lớn ở đằng kia.

7. Phân biệt a và an
Chúng ta thường không phát âm âm /ə/ trước một nguyên âm. Vì thế khi đứng trước 1 nguyên âm, mạo từ a (/ə/) phải chuyển thành an, chẳng hạn như a rabbit (một con thỏ), a lemon (một quả chanh), an elephant (một con voi), an orange (một quả cam).

Dùng a hay an được quyết định dựa vào phiên âm của từ, chứ không phải dựa theo cách viết. Chúng ta dùng an trước một từ có phiên âm bắt đầu bằng 1 phụ âm dù từ đó về chữ viết có bắt đầu bằng 1 phụ âm đi chăng nữa.
Ví dụ: 
an hour  /ən ˈaʊə(r)/ ( một tiếng)
an MP  /ən em ˈpiː/ (một nghị sĩ)

Và chúng ta dùng a trước một từ có phiên âm bắt đầu bằng một phụ âm, dù từ đó về mặt chữ viết có bắt đầu bằng một phụ âm đi chăng nữa.
Ví dụ:
a university /ə juːnɪˈvɜːsəti/ (một trường đại học)
a one-pound coin /ə wʌn ˈpaʊnd kɔɪn/ (một đồng xu 1 pao)

Một số người thường dùng an, chứ không dùng a trước những từ bắt đầu bằng h và âm tiết đầu tiên không chứa trọng âm.
Ví dụ.
an hotel: một khách sạn (tuy nhiên a hotel vẫn được dùng phổ biến hơn).
an historic occasion: một sự kiện lịch sử (tuy nhiên a historic occasion vẫn phổ biến hơn)
Nhưng KHÔNG DÙNG an housewife vì từ này có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.

A đôi khi được phát âm là /eɪ/ khi diễn tả sự ngập ngừng, do dự hoặc khi muốn nhấn mạnh vào từ phía sau nó, hoặc khi muốn làm nổi bật lên sự tương phản với mạo từ the.
Ví dụ:
I think I will have a (/eɪ/) - chocolate ice cream. (Tớ nghĩ tớ sẽ ăn ...ừm... kem vị sô cô la.)
It's a (/eɪ/) reason, not the only reason. (Đó chỉ là 1 lý do thôi, chứ không phải là lý do duy nhất.)