Cách dùng this is the first/last...

1. This is the first time...

Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành trong các câu có cấu trúc this/it/that is the first/second/third/only/best/worst...
Ví dụ:
This is the first time that I've heard her sing.
(Đây là lần đầu tiên tôi nghe cô ấy hát.)
KHÔNG DÙNG: This is the first time I hear her sing.
That's the third cake you've eaten this morning.
(Đây là cái bánh thứ ba cậu ăn trong sáng nay rồi đấy.)
It's one of the most interesting books I've ever read.
(Đây là một trong những cuốn sách thú vị nhất tôi từng đọc.)

Khi chúng ta nói về quá khứ, chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành trong cấu trúc này.
Ví dụ:
It was the third time he had been in love that year. 
(Đó là lần thứ ba anh ta yêu trong năm đó.)
KHÔNG DÙNG: ...the third time he was in love...

2. Các thì với This is the last...

Thì hiện tại (đơn giản hoặc tiếp diễn) và tương lai đều có thể dùng với This is the last...và các cấu trúc tương tự khác.
Ví dụ:
This is the last time I pay / I’m paying for you. (HAY This is the last time I pay for you.)    
(Đây là lần cuối cùng tôi trả tiền cho anh.)
That’s the last letter he gets / he’s getting from me. (HAY Thats the last letter he'll get from me.)
(Đó là bức thư cuối cùng anh ấy nhận từ tôi.)
This is the last time I'm going to say to you.
(Đây là lần cuối cùng tôi nói với anh.)