Cách dùng trạng từ Before

1. Before với nghĩa "trước đây"
Chúng ta có thể dùng before với nghĩa "trước đây". Trong tiếng Anh Anh nó thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành.
Ví dụ:
I think I've seen this film before. (Tớ nghĩ tớ từng xem bộ phim này trước kia rồi.)
Have you ever been here before? (Cậu đã từng tới đây trước đây chưa?)

Before cũng có thể mang nghĩa "trước đó", tức trước một thời điểm nào đó được nhắc đến trong quá khứ. Trong trường hợp này ta dùng với thì quá khứ hoàn thành.
Ví dụ:
She realized that she had seen him before. (Cô ấy nhận ra mình đã từng gặp anh ta trước đó rồi.)

2. Before với nghĩa "trước đó"
Chúng ta cũng có thể dùng before sau cụm từ chỉ thời gian để đếm lùi so với 1 mốc thời gian trong quá khứ, diễn tả ý sự việc đã xảy ra bao lâu trước 1 thời điểm trong quá khứ. Trường hợp này ta thường dùng nó với thì quá khứ hoàn thành.
Ví dụ:
When I went back to the town that I had left eight years before, everything was different. (Khi tôi quay trở lại thị trấn mà tôi đã rời đi 8 năm trước đó, mọi thứ đều khác biệt.)
KHÔNG DÙNG: When I went back to the town that I had left before eight years, everything was different.

Để diễn đạt ý một sự việc đã xảy ra được bao lâu trước thời điểm hiện tại thì ta dùng ago, không dùng before.
Ví dụ:
I left school four years ago. (Tớ đã ra trường 4 năm trước.)
KHÔNG DÙNG: I left school four years before/before four years.

3. Before, before that và first
Before ít khi được dùng với nghĩa "đầu tiên" hay "trước tiên", thay vào đó ta có thể dùng first hoặc before that.
I want to get married one day. But before that/first, I want to travel. (Tớ muốn kết hôn vào 1 ngày nào đó, nhưng trước tiên tớ muốn đi du lịch đã.)
KHÔNG DÙNG: But before, I want to travel.