Cách nói về tuổi tác

1. Cách nói tuổi với động từ be
- Chúng ta thường nói về tuổi của ai đó bằng cách dùng be + số đếm
Ví dụ:
He is thirty. (Anh ấy 30 tuổi.)
KHÔNG DÙNG: He has thirty.

-Chúng ta cũng có thể dùng be + số đếm + years old (hoặc trang trọng hơn dùng be + số đếm + of age).
Ví dụ:
He is thirty years old/ He is thirty of age. (Anh ấy 30 tuổi.)
KHÔNG DÙNG: He is thirty years.

- Khi hỏi tuổi ta thường dùng "How old are you?" (Bạn bao nhiêu tuổi?), ÍT DÙNG "What is your age?".

2. Cách nói tuổi với age
Khi nói về tuổi tác, ta cũng có thể dùng cấu trúc be + ..... age. (Lưu ý không có giới từ).
Ví dụ:
The two boys are the same age. (Hai cậu bé đó bằng tuổi.)
When I was your age I was working. (Khi ta ở tuổi của cháu, thì ta đã đang làm việc rồi.)
KHÔNG DÙNG: When I was at your age I was working.

3. Giới từ trong cấu trúc nói về tuổi tác
Trong những cấu trúc khác nói về tuổi tác, ta thường dùng giới từ AT đứng trước age.
Ví dụ:
At your age I already had a job. (Khi ở tuổi của cháu, ta đã có việc làm rồi.)
He could read at the age of three. (Cậu ấy có thể đọc khi ba tuổi.)
KHÔNG DÙNG: He could read in the age of three.
 

×