Danh từ đếm được và không đếm được

1. Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được

- Danh từ đếm được là danh từ chỉ tên của người/vật/việc riêng lẻ mà có thể đếm được. Chúng ta có thể dùng số đếm và mạo từ a/an trước các danh từ đếm được, chúng cũng có các dạng thức số nhiều.
Ví dụ: a cat (1 con mèo); a newspaper (1 tờ báo), three cats (3 con mèo), two newspapers (2 tờ báo)

- Danh từ không đếm được là danh từ chỉ vật liệu, chất lỏng, những khái niệm trừu tượng, các nhóm/tập hợp, và những thứ khác mà chúng ta không thể nhìn thấy riêng rẽ từng cái, không phân chia được. Chúng ta không thể dùng số đếm trước danh từ không đếm được, và hầu hết các danh từ không đếm được đều không có dạng số nhiều. Thường không dùng a/an với danh từ không đếm được (tuy nhiên có vài trường hợp ngoại lệ).
Ví dụ: 
water - nước (không dùng a water, two waters)
wool - len (không dùng a wool, two wools)
weather - thời tiết (không dùng a weather, two weathers)

Một số từ hạn định như few, many chỉ được dùng với danh từ đếm được, 1 số từ khác như little, much chỉ được dùng với danh từ không đếm được.
Ví dụ:
How many hours do you work? (Bạn làm việc bao nhiêu tiếng?)
How much money do you earn? (Bạn kiếm được bao nhiêu tiền?)

2. Các trường hợp dễ gây nhầm lẫn
Thông thường rất dễ để xác định liệu 1 danh từ là danh từ đếm được hay không đếm được, chẳng hạn như house (ngôi nhà) đếm được còn sand (cát) không đếm được. Tuy nhiên, có những trường hợp không rõ ràng như a journey (1 chuyến đi) là danh từ đếm được còn travel (việc đi lại nói chung) lại là danh từ không đếm được, a glass (1 chiếc cốc/ly) là danh từ đếm được còn glass (kính) thì lại không đếm được, vegetables (rau) đếm được còn fruit (trái cây) thì lại không đếm được.

3. Các từ chỉ lượng đi với danh từ không đếm được
- Travel và journey có nghĩa tương tự nhau, nhưng travel là danh từ không đếm được (nó chỉ sự đi lại nói chung, và ta không dùng a travel), còn journey lại là danh từ đếm được (nó chỉ 1 chuyến đi từ nơi này đến nơi khác) và có dạng số nhiều journeys.
Ví dụ:
I like travel, but it's often tiring. (Tớ thích đi du lịch, nhưng nó thường gây mệt mỏi.)
Did you have a good journey? (Cậu đã có 1 chuyến đi vui vẻ chứ?)

- Chúng ta có thể chuyển danh từ không đếm được sang cụm danh từ đếm được bằng cách thêm  a piece of hoặc các cụm chỉ lượng tương tự trước danh từ không đếm được.
Ví dụ:
He never listens to advice. (Anh ta chẳng bao giờ nghe khuyên bảo đâu.)
Can I give you a piece of advice? (Tớ cho cậu 1 lời khuyên được không?)

Dưới đây là danh sách các từ đi với các cụm chỉ lượng thường gặp.
accommodation (nơi ở) - a place to live (1 nơi để sống), không dùng an accommodation
baggage (hành lý) - a piece/item of baggage (1 món hành lý), a case/bag (1 túi hành lý)
bread (bánh mì) - a piece/loaf of bread (1 miếng/ổ bánh mì)
chess (cờ) - a game of chess (1 ván cờ)
chewing gum (kẹo cao su) - a piece of chewing gum (1 viên kẹo cao su)
equipment (thiết bị) - a piece of equipment (1 món thiết bị)
furniture (đồ nội thất) - a piece/article of furniture (1 món đồ nội thất)
information (thông tin) - a piece of information (1 mẩu thông tin)
knowledge (kiến thức) - a fact (1 sự kiện)
lightning (sét) - a flash of lightning (1 tia sét)
luck (vận may) - a piece/stroke of luck (1 lượt may)
luggage (hành lý) - a piece/item of luggage (1 món hành lý)
money (tiền) - a note (1 đồng tiền), a coin (1 đồng xu), a sum (1 khoản tiền)
news (tin tức) - a piece of news (1 mẩu tin)
poetry (thơ) - a poem (1 bài thơ)
progress (sự tiến bộ) - a step forward (tiến lên 1 bước), an advance (tiến bộ)
research (nghiên cứu) - a piece of research (một bài nghiên cứu)
rubbish (rác thải) - a piece of rubbish (1 mảnh rác thải)
slang (tiếng lóng) - a slang word (1 từ tiếng lóng)
thunder (sấm) - a clap of thunder (1 tiếng sấm)
traffic (giao thông) - cars (ô tô)
vocabulary (từ vựng) - a word (1 từ)
work (công việc) - a job (1 công việc)

4. Các từ chỉ vật liệu
Các từ chỉ vật liệu đều là các danh từ không đếm được, nhưng chúng ta có dùng cùng từ đó như 1 danh từ đếm được để chỉ vật được làm nên từ chất liệu đó.
Ví dụ:
I'd like some paper. (Tớ muốn có ít giấy.)
I'm going out to buy a paper. (Tớ sẽ ra ngoài mua 1 tờ báo.)

The window's made of unbreakable glass. (Cái cửa sổ này được làm bằng kính cường lực.)
Would you like a glass of water? (Cậu có muốn uống một cốc nước không?)

Các danh từ chỉ vật liệu, chất lỏng có thể đếm được khi nói về nhiều loại/chủng loại khác nhau.
Ví dụ:
Not all washing powders are kind to your hands. (Không phải tất cả các loại bột giặt đều mềm dịu với da tay.)
We have a selection of fine wines at very good prices. (Chúng tôi có 1 loạt các loại rượu ngon với giá tốt để lựa chọn.)

-Tương tự như khi gọi đồ uống.
Ví dụ:
Have you got any coffee? (Bạn có cà phê không?)
Could I have two coffees? (Cho tôi 2 cốc cà phê nhé.)

5. Các loại rau, củ, hạt
- Nhiều thứ có thể được nhìn thấy riêng lẻ từng cái hoặc với số lượng lớn (như rice-gạo, grapes-nho). Một vài trong số chúng đếm được (thường ở dạng số nhiều), còn 1 vài trong số chúng lại không đếm được.
- Các danh từ không đếm được như: fruit, rice, spaghetti, macaroni, sugar, salt, corn, wheat, barley, rye, maize 
- Các danh từ đếm được như: vegetable(s), bean(s), pea(s), grape(s), oat(s), lentil(s)
Ví dụ:
Fruit is very expensive, but vegetables are cheap. (Trái cây thì rất đắt nhưng rau củ thì rẻ.)
Wheat is used to make bread, oats are used to make porridge. (Lúa mì được dùng để làm bánh mì, yến mạch được dùng để nấu cháo.)
Is the spaghetti ready? (Món mỳ Ý đã sẵn sàng chưa?)
These grapes are sour. (Những quả nho này chua quá.)

- Trong tiếng Anh thì hair thường không đếm được.
Ví dụ:
His hair is black. (Tóc anh ấy màu đen.)

Nhưng 1 sợi tóc (a hair) thì đếm được.
Ví dụ: 
So why has he got two blonde hairs on his jacket? (Vậy tại sao lại có 2 sợi tóc vàng bám trên áo khoác của anh ta?)

-Tương tự, các từ chỉ 1 cá thể trong nhóm không đếm được như a grain of corn ( 1 hạt ngô), a blade of grasss (1 ngọn cỏ)...

6. Các danh từ trừu tượng
Nhiều danh từ trừu tượng có cả nghĩa đếm được và không đếm được, thường xác định dựa theo nó là nghĩa chung chung (không đếm được) hay nghĩa cụ thể (đếm được).
Ví dụ:
Don't hurry. There's plenty of time. (Đừng vội, có nhiều thời gian mà.)
Have a good time. (Chúc bạn có 1 quãng thời gian vui vẻ nhé.)
There are times when I just want to stop work. (Có những lúc tớ chỉ muốn bỏ việc.)

Life is complicated. (Cuộc sống rất phức tạp.)
He's had a really difficult life. (Anh ấy có 1 cuộc đời thực sự khó khăn.)

She hasn't got enough experience for the job. (Cô ấy không có đủ kinh nghiệm cho công việc đó.)
I had some strange experiences last week. (Tớ đã có 1 vài trải nghiệm kỳ lạ tuần trước.)

It's hard to feel pity for people like this. (Khó mà có thể thương cảm cho những người thế này.)
It's a pity it's raining. (Thật tiếc là trời đang mưa.)

Your plan needs more thought. (Kế hoạch của cậu cần suy nghĩ thêm.)
I had some frightening thoughts in the night. (Tớ đã có 1 vài ý nghĩ đáng sợ trong đêm.)

I need to practise conversation. (Tớ cần luyện tập cách nói chuyện.)
Jane and I had a very interesting conversation. (Jane và tớ đã có 1 cuộc trò chuyện thực sự thú vị.)

7. Tên các loại bệnh
Trong tiếng Anh, tên các loại bệnh thường không đếm được, bao gồm cả các bệnh kết thúc bởi -s.
Ví dụ:
If you've already had measles, you can't get it again. (Nếu cậu đã từng bị sởi, cậu sẽ không bị lại nữa.)
There's a lot of flu around at the moment. (Hiện tại có rất nhiều ca bệnh cúm.)

Những từ chỉ các bệnh nhẹ thì đếm được như a cold (cảm lạnh), a sore throat (đau họng), a headache (đau đầu). Tuy nhiên toothache (đau răng), earache (đau tai), stomach-ache (đau bụng) và backache (đau lưng) thì lại là những danh từ không đếm được trong tiếng Anh Anh. Trong tiếng Anh Mỹ, những từ này được coi là danh từ đếm được khi đề cập đến cơn đau cụ thể.
Ví dụ:
ANH ANH: I've got toothache. (Tớ bị đau răng.)
ANH MỸ: I've got a toothache. (Tớ bị đau răng.)