Động từ nguyên thể sau động từ infinitives after verbs

Sau nhiều động từ thường không phải trợ động từ, chúng ta có thể dùng dạng nguyên thể của các động từ khác.
Ví dụ:
It's beginning to rain. (Trời bắt đầu mưa.)
I don't want to see you again. (Tôi không muốn gặp lại anh.)
The car needs to be cleaned. (Chiếc xe cần được cọ rửa.)

Một số động từ phổ biến có thể được theo sau bởi động từ nguyên thể.
afford, appear, ask, agree, arrange, attempt
bear, begin, beg
choose, care, consent, claim
decide, determine, dare, desire
expect
forget, fail
guarantee
hate, hesitate, happen, help, hope
intend
like, learn, love, mean
manage
neglect
offer
prefer, pretend, propose, prepare, promise, prefer, plan
regret, refuse, remember
seem, swear, start, success, struggle
try, trouble, tend, threaten
volunteer
wish, want

Một vài động từ trên có thể được theo sau bởi object + infinitive (tân ngữ + động từ nguyên thể).
Ví dụ:
I want her to be happy. (Tôi muốn cô ấy được hạnh phúc.)

Một vài động từ được theo sau bởi verb + for + object + infinitive.
Ví dụ:
I arranged for her to have violin lessons. (Tôi sắp xếp cho con bé học vi-ô-lông.)

Sau một số động từ, chúng ta vừa có thể sử dụng động từ nguyên thể vừa có thể sử dụng V-ing (đôi khi mang nghĩa khác nhau).
Sau một số động từ chúng ta không được dùng động từ nguyên thể mà thay vào đó là V-ing.
Ví dụ:
I enjoy sailing. (Tôi thích chèo thuyền.)
KHÔNG DÙNG: I enjoy to sail.