Động từ tường thuật và vị trí của chúng trong câu

1. Động từ tường thuật trong văn phong thân mật
Khi ta thuật lại lời nói hay quan điểm của người khác, ta thường dùng động từ say think. Chúng có thể đứng trước một câu hoặc đứng giữa các mệnh đề, hoặc sau các từ nối.
Ví dụ:
So I said "What are you doing in our bedroom?" "I'm sorry", he said, "I thought it was my room." Well, I thought, that's funny, he's got my handbag open. "If that's the case," I said, "what are you doing with my handbag?". (Vậy tớ bèn nói "Cậu đang làm gì trong phòng ngủ của bọn tớ thế?" Cậu ta nói "Tớ xin lỗi, tớ tưởng đó là phòng tớ." Ừm, tớ nghĩ thật là buồn cười, anh ta vừa mở túi xách của tớ. Tớ mới bảo "Nếu như thế thì cậu đang làm gì với túi xách của tớ thế?"

2. Động từ tường thuật trong văn phong trang trọng
- Trong các cuốn tiểu thuyết hay trong những câu chuyện ngắn thì có rất nhiều động từ tường thuật khác nhau được sử dụng, chẳng hạn như ask (hỏi, yêu cầu), explain (giải thích), suggest (gợi ý), reply (đáp lại), reflect (suy ngẫm), suppose (cho rằng), grunt (càu nhàu), snarl (cằn nhằn), hiss (rít lên), whisper (thì thầm). Và các động từ tường thuật này thường được đặt trước chủ từ.
Ví dụ: 
"Is this Mr Rochester's house?", asked Emma. (Emma hỏi "Đây là nhà ông Rochester ư?")
"Great Heavens!" cried Celia. "Is there no end to your wickedness? I implore you - leave me alone". ~ "Never", hissed the Duke.
("Trời ơi!" Clia khóc. "Cậu không thể bớt côn đồ đi được sao? Tôi xin cậu đấy, hãy để cho tôi được yên." ~ "Không đời nào", Duke rít lên.

- Tuy nhiên khi chủ ngữ là đại từ thì các động từ này lại đứng sau.
Ví dụ:
"You monster!" she screamed. (Cô ấy hét lên: Cậu đúng là đồ quái vật.)
KHÔNG DÙNG: "You monster!" screamed she.

-Trong văn chương, các cụm tường thuật thường xen giữa vào mạch câu.
Ví dụ:
"Your information," I replied, "is out of date". (Tôi đáp : Thông tin của cậu đã lỗi thời rồi.)

×