Hiện tại hoàn thành: Hoàn thành hay quá khứ?

1. Nói về quá khứ và hiện tại cùng một lúc

Chúng ta dùng hiện tại hoàn thành nếu chúng ta đang nói về quá khứ và hiện tại cùng một lúc. Chúng ta không dùng hiện tại hoàn thành nếu chúng ta không đang nói về hiện tại.
Hãy so sánh:
- My sister has learnt French. (She can speak French now.)
(Chị gái tôi học tiếng Pháp.) (Chị ấy giờ có thể nói được tiếng Pháp.)    |
Shakespeare probably learnt Italian.
(Shakespeare có thể đã học tiếng Ý.)
KHÔNG DÙNG: Shakespeare has probably learnt Italian.
- We’ve studied enough to pass the exam. (The exam is still to come.)
(Chúng ta học đủ để có thể vượt qua kỳ thi.) (Kì thi vẫn chưa đến.)
We studied enough to pass the exam. (The exam is over.)
(Chúng ta đã học đủ để qua kỳ thi.) (Kỳ thi đã kết thúc.)
- Ann and Peter have got married! (news)
(Ann và Peter đã kết hôn!) (tin tức)
My parents got married in Canada.
(Bố mẹ tôi đã kết hôn ở Canada.)

Chúng ta không dùng hiện tại hoàn thành để kể chuyện.
Once upon a time a beautiful princess fell in love with a poor farmer.
(Ngày xửa ngày xưa, có một nàng công chúa xinh đẹp yêu một anh nông dân nghèo.)
KHÔNG DÙNG... has fallen in love...

2. Không dùng hiện tại hoàn thành

Chúng ta thường không dùng hiện tại hoàn thành với các từ đề cập đến một quãng thời gian đã kết thúc như yesterday, last week, then, when, three years ago, 1970. Điều này là vì hiện tại hoàn thành tập trung vào hiện tại và những từ ngữ kia chỉ tập trung vào quá khứ, vì vậy chúng mâu thuẫn với nhau.
Hãy so sánh:
- Have you seen Lucy anywhere?
(Cậu có thấy Lucy đâu không?)
I saw Lucy yesterday.
(Tôi gặp Lucy hôm qua.)
KHÔNG DÙNG: I have seen Lucy yesterday.
- Tom has hurt his leg; he can’t walk.
(Tom bị thương ở chân, anh ấy không thể đi được.)
Tom hurt his leg last week.
(Tom bị thương ở chân tuần trước.)
KHÔNG DÙNG: Tom has hurt his leg last week.
- What have you done with the car keys? I can’t find them.
(Cậu làm gì với chùm chìa khóa xe hơi rồi? Tớ không thể tìm thấy chúng.)
What did you do then? 
(Cậu đã làm gì sau đó?)
KHÔNG DÙNG: What have you done then?
- My brother has had an accident. He’s in hospital.
(Anh trai tôi bị tai nạn. Anh ấy giờ đang ở viện.)
When did the accident happen? 
(Vụ tai nạn xảy ra khi nào?)
KHÔNG DÙNG: When has the accident happened?

3. Ever, before, recently,...

Nhưng với những từ có nghĩa 'tại một thời điểm nào đó cho tới bây giờ' (như ever, before, recently, never, yet, already) chúng ta thường dùng hiện tại hoàn thành.
Ví dụ:
Have you ever been to Chicago? (Anh từng đến Chicago chưa?)
I've seen this film before. (Tôi xem bộ phim này trước đây rồi.)

4. Không đề cập đến thời gian

Chúng ta dùng hiện tại hoàn thành khi chúng ta đang nói về một khoảng thời gian cho đến hiện tại, ngay cả khi chúng ta không đề cập đến nó.
Ví dụ:
Have you seen Romeo and Juliet? (= Have you ever seen it? HAY Have you seen the present production?)
(Anh đã xem Romeo và Juliet chưa?)
You've done a lot for me. (...up to now)
(Anh đã làm rất nhiều điều cho em.)

Mặt khác, chúng ta không dùng hiện tại hoàn thành khi đang nói về một khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ ngay cả khi chúng ta không đề cập đến nó.
Ví dụ:
Did you see Romeo and Juliet? (It was on TV last night.)
(Cậu đã xem Romeo và Juliet chưa?) (Nó chiếu trên TV tối qua.)
My grandfather did a lot for me. (...when he was alive.)
(Ông ngoại tôi đã làm rất nhiều điều cho tôi.) (...khi ông còn sống.)

5. Tin tức và chi tiết

Chúng thường dùng hiện tại hoàn thành để thông báo tin tức. Nhưng khi muốn cung cấp chi tiết về tin tức đó, chúng ta luôn đổi sang thì quá khứ.
Ví dụ:
Joe has passed his exam! He got 87%.
(Joe đã qua bài thi! Anh ấy đạt 87%.)
There has been a plane crash near Bristol. Witnesses say that there was an explosion as the aircraft was taking off, ...
(Đã có một vụ rơi máy bay gần Bristol. Nhân chứng nói rằng đã có một vụ nổ khi máy bay đang cất cánh...)
The Prime Minister has had talks with President Kumani. During a three-hour meeting, they discussed the economic situation, and agreed on the need for closer trade links between the two countries.
(Thủ tướng đã trao đổi với Tổng thống Kumani. Trong suốt cuộc họp kéo dài 3 giờ đồng hồ, họ đã thảo luận về tình hình kinh tế và đạt được thỏa thuận kết nối thương mại giữa hai quốc gia.)