Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Hình thức

have/has been + -ing
Ví dụ:
I have been thinking about you. (Anh đã đang nghĩ về em.)
Have you been waiting long? (Cậu đã đợi lâu chưa?)
I haven’t been studying very well recently. (Gần đây tớ học hành không tốt lắm.)

2. Hành động và sự việc đang tiếp diễn

Chúng ta dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về những hành động và sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại.
ví dụ:
I’ve been working very hard recently. (Gần đây tôi đã làm việc rất chăm chỉ.)
It’s been raining all day. I'm tired of it. (Trời mưa cả ngày rồi. Tôi chán ngấy nó,)
House prices have been going up steadily all this year. (Giá nhà tăng đều suốt cả năm nay.)

Chúng ta thường dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về việc sử dụng thời gian của ai đó cho tới thời điểm hiện tại.
Ví dụ:
Hi! What have you been doing with yourself? ~ I’ve been trying to write a novel.
(Xin chào! Cậu đã làm gì với bản thân mình rồi? ~ Tớ đang cố gắng viết một cuốn tiểu thuyết.)
That kid has been watching TV non-stop since breakfast.
(Đứa trẻ đó đã xem TV suốt từ bữa sáng.)

3. Hành động và sự việc vừa mới dừng lại

Chúng ta cũng dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho những hành động và sự việc vừa mới dừng lại nhưng để lại kết quả ở hiện tại.
Ví dụ:
You look hot. ~ Yes, I’ve been running.
(Cậu trông có vẻ nóng. ~ Ừ, tớ đã chạy bộ.)
Sorry I’m late. Have you been waiting long?
(Xin lỗi tôi đến trễ. Anh đợi lâu chưa?)
I must just go and wash. I’ve been gardening.
(Tôi phải đi tắm rửa thôi. Tôi đã làm vườn suốt.)

4. Hành động lặp lại

Chúng ta có thể dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho những hành động lặp lại cũng như đang tiếp diễn.
Ví dụ:
People have been phoning me all day. (Người ta đã gọi tôi suốt cả ngày.)
I’ve been waking up in the night a lot. I think I’ll see the doctor.
(Tôi đã tỉnh giấc nhiều lần trong một đêm. Tôi nghĩ mình phải đi khám bác sĩ thôi.)

5. Nhóm từ diễn tả thời gian

Chúng ta thường dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn với những từ đề cập đến quãng thời gian đang tiếp diễn cho đến bây giờ như recently, lately, this week, since January, for the last three days (trong suốt ba ngày qua).
Ví dụ:
The firm has been losing money recently. (Công ty gần đây đã bị mất tiền.)
John’s been walking in Scotland all this week. (John đã đi bộ ở Scotland suốt cả tuần nay.)
I’ve been doing a new job since January. (Tôi đang làm một công việc mới từ tháng 1.)
It’s been raining for the last three days. (Trơi mưa suốt ba ngày nay.)

6. Không dùng với nhóm từ chỉ thời gian đã kết thúc

Chúng ta không dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn với nhóm từ đề cập đến một khoảng thời gian đã kết thúc.
Ví dụ:
You look tired. ~ I was cycling from midday until five o'clock.
(Anh trông có vẻ mệt mỏi. ~ Tôi đã đạp xe từ trưa cho đến 5 giờ.)
KHÔNG DÙNG: I have been cycling from midday until five o'clock.

7. How long

Chúng ta dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn để nói về chuyện gì đó đã xảy ra được bao lâu.
Ví dụ:
How long have you been studying English? (Anh đã học tiếng Anh được bao lâu rồi?)
KHÔNG DÙNG: How long are you studying...
I've been working here for two months. (Tôi đã làm ở đây được hai tháng.)
KHÔNG DÙNG: I'm working here for two months.

8. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

Trong một số trường hợp, chúng ta có thể dùng hiện tại hoàn thành để nói về hành động và sự việc vẫn tiếp tục cho đến hiện tại.
Hãy so sánh:
- How long have you been working with her? (Anh đã làm việc cùng cô ấy được bao lâu rồi?)
How long have you known her? (Anh đã quen cô ấy được bao lâu rồi?)
- That man has been standing on the corner all day. (Người đàn ông đó đã đứng ở trong góc cả ngày.)
For 900 years the castle has stood on the hill above the village. (Lâu đài đã ngự trên ngọn đồi phía trên ngôi làng suốt 900 năm.)