Hiện tượng tỉnh lược từ đối với cụm động từ nguyên thể

1. to thay thế toàn bộ cụm động từ nguyên thể có to
- Chúng ta có thể dùng to để thay thế cho toàn bộ cụm động từ nguyên thể có to và những từ đứng sau nó khi câu đã rõ nghĩa.
Ví dụ:
Are you and Gillian getting married? ~We hope to. (Cậu và Gillian sắp kết hôn à? ~ Chúng tớ hy vọng thế.)
Let's go for a walk. ~ I don't want to. (Hãy cùng đi dạo đi. ~ Tớ không muốn.)
I don't dance much now, but I used to a lot. (Giờ đây tớ không hay nhảy, nhưng trước đây thì tớ nhảy rất nhiều.)
Sorry I shouted at you. I didn't mean to. (Xin lỗi vì đã to tiếng với cậu. Tớ không cố ý.)
Somebody ought to clean up the bedroom. ~I'll ask John to. (Ai đó phải dọn nhà vệ sinh đi chứ. ~ Tớ sẽ bảo John.)

- Be have (khi mang nghĩa sở hữu) thì thường không được lược bỏ.
Ví dụ:
There are more flowers than there used to be. (Có nhiều hoa hơn trước đây.)
KHÔNG DÙNG: There are more flowers than there used to.
She hasn't been promoted yet, but she ought to be. (Cô ấy vẫn chưa được thăng chức, nhưng cô ấy nên được thế.)
KHÔNG DÙNG: She hasn't been promoted yet, but she ought to.
You've got more freckles than you used to have. (Cậu có nhiều nốt tàn nhang hơn trước đấy.)
KHÔNG DÙNG: You've got more freckles than you used to.

2. Lược bỏ toàn bộ cụm động từ nguyên thể có to
- Trong 1 số trương hợp, toàn bộ cụm động từ nguyên thể có to có thể được lược bỏ. Trường hợp này thường xảy ra khi chúng đứng sau danh từ, tính từ.
Ví dụ:
He'll never leave home, he hasn't got the courage (to). (Cậu ấy chưa bao giờ bỏ nhà, cậu ấy không có can đảm để làm thế.)
You can't force him to leave home if he's not ready. (Cậu không thể ép cậu bé ra bỏ nhà đi nếu như nó chưa sẵn sàng.)

- Ta cũng có thể dùng dạng lược bỏ này sau 1 số động từ mà có thể đứng 1 mình.
Ví dụ:
Can you start the car? ~ I'll try (to). (Cậu có thể khởi động được chiếc xe đó không? ~ Tớ sẽ cố.)

3. Lược bỏ to sau (would) like, want
Thông thường ta không lược bỏ to sau would like/love/hate/prefer, want, choose.
Ví dụ:
Are you interested in going to University? ~ I'd like to. (Cậu có muốn học đại học không? ~ Tớ rất muốn.)
KHÔNG DÙNG: I'd like.
My parents encouraged me to study art, but I didn't want to. (Bố mẹ tớ khuyến khích tớ học vẽ, nhưng tớ không muốn.)
KHÔNG DÙNG: My parents encouraged me to study art, but I didn't want.

- Tuy nhiên ta thường lược bỏ to sau want, like khi chúng đứng sau 1 số liên từ nhất định.
Ví dụ:
Come when you want (to). (Hãy đến khi nào cậu muốn nhé.)
I'll do what I like. (Tớ sẽ làm những gì tớ thích.)
Stay as long as you like. (Hãy ở lại bao lâu tùy thích.)