Hiện tượng tỉnh lược từ trong cụm danh từ

1. Lược bỏ các từ sau tính từ
Đôi khi ta có thể lược bỏ danh từ khi nó được lặp lại sau tính từ khi câu đã rõ nghĩa, đặc biệt khi ai đó đề cập đến các lựa chọn.
Ví dụ:
What kind of potatoes would you like? ~ Boiled (potatoes), please. (Cậu thích khoai tây làm món gì? ~ Khoai tây luộc.)
We haven't got any large eggs. Only small (eggs). (Chúng ta chẳng còn quả trứng lớn nào cả. Chỉ còn quả nhỏ thôi.)

Hiện tượng này thường được dùng sau dạng so sánh hơn nhất.
Ví dụ:
I think I'll buy the cheapest. (Tớ nghĩ tớ sẽ mua cái rẻ nhất.)

Lưu ý trong các trường hợp khác thì không lược bỏ danh từ.
Ví dụ:
Poor little boy! (Tội nghiệp cậu bé.)
KHÔNG DÙNG: Poor little!
The most important thing is to keep calm. (Điều quan trọng nhất là giữ bình tĩnh.)
KHÔNG DÙNG: The most important is to keep calm.

2. Lược bỏ từ sau đại từ chỉ định, số từ, các từ sở hữu
Danh từ thường được lược bỏ sau hầu hết các từ hạn định, khi nghĩa câu đã rõ ràng.
Ví dụ:
This is Helen's coat, and that (coat) is mine. (Đây là áo khoác của Helen và kia là của tớ.)

Ta cũng lược bỏ danh từ sau số từ, sở hữu cách, own, another, other.
Ví dụ:
I'm not sure how many packets I need, but I'll take two (packets) to start with. (Tớ không rõ là tớ cần bao nhiêu gói, nhưng ban đầu tớ cứ lấy 2 gói đã.)
Our train's the second (train) from this platform. (Tàu của chúng ta là con tàu thứ 2 xuất phát từ ga này.)
You take Peter's car, and I take Susie's (car). (Cậu lấy xe của Peter còn tớ sẽ lấy xe của Susie.)
Can I borrow your pen? ~ No, find your own. (Tớ mượn bút cậu được không? ~ Không, hãy đi mà tìm bút của cậu ấy.)
That beer went down fast. ~ Have another (beer). (Cốc bia đó hết nhanh thật. ~ Hãy uống thêm cốc nữa đi.)

3. Lược bỏ sau các địa danh, tên tuổi nổi tiếng
Từ cuối cùng trong các tên nổi tiếng thường được lược bỏ.
Ví dụ:
She's playing the Beethoven with the London Philharmonic tomorrow night = She's playing the Beethoven violin concerto with the London Philharmonic Orchestra tomorrow night. (Cô ấy sẽ chơi bản hòa tấu violin của Beethoven với Dàn nhạc giao hưởng London tối mai.)
He's staying at the Hilton = He's staying at the Hilton hotel. (Anh ấy đang ở khách sạn Hilton.)
We're going to see "Hamlet" at the Mermaid = We're going to see "Hamlet" at the Mermaid Theatre. (Chúng tớ sẽ đi xem vở Hamlet ở nhà hát Mermaid.)

Khi ta nói về nhà, cửa hàng của ai đó, từ house/shop thường được lược bỏ.
Ví dụ:
We spent the weekend at John and Mary's. (Chúng tớ đã dành cả cuối tuần ở nhà John và Mary.)
Could you pick me up some chops from the butcher's? (Cậu có thể mua cho tớ vài miếng thịt sườn ở cửa hàng thịt không?)