Hình thức bị động: Động từ đi kèm giới từ

1. look at, listen to, pay for...

Tân ngữ của động từ đi kèm giới từ có thể trở thành chủ ngữ trong cấu trúc bị động.
Ví dụ:
We have looked at the plan carefully. => The plan has been carefully looked at.
(Chúng tôi đã xem kế hoạch kỹ càng. => Kế hoạch đã được xem kỹ càng.)
Nobody listen to her. => She is never listened to.
(Không ai lắng nghe cô ấy. => Cô ấy không bao giờ được lắng nghe.)
Somebody has paid for your meal. => Your meal has been paid for.
(Ai đó đã trả tiền bữa ăn của anh. => Bữa ăn của anh đã được trả tiền.)

Chú ý thứ tự từ. Không được lược bỏ giới từ.
Ví dụ:
I don't like to be shouted at. (Tôi không thích bị quát mắng.)
KHÔNG DÙNG: I don't like to be shouted.

2. throw stones, steal a bicycle from, give flowers to...

Nếu đã có một tân ngữ trực tiếp, tân ngữ thứ hai (sau giới từ) không thể trở thành chủ ngữ của câu bị động.
Ví dụ:
They threw stones at him. => Stones were thrown at him.
(Họ ném đá vào anh ta. => Đá được ném vào anh ta.)
KHÔNG DÙNG:  He was thrown stones at.
They stole a bicycle from him. => A bicycle was stolen from him.
(Họ trộm của anh ta một chiếc xe đạp. => Một chiếc xe đạp của anh ta bị trộm mất.)
KHÔNG DÙNG: He was stolen a bicycle from.
They poured water on us. => Water was poured on us.
(Họ đổ nước vào chúng tôi. => Nước được đổ vào chúng tôi.)
KHÔNG DÙNG:  We were poured water on.

Chú ý rằng danh từ hoặc đại từ làm chủ sở hữu không thể trở thành chủ ngữ bị động.
Ví dụ:
They called Mr. Archer's name. => Mr. Archer's name was called.
(Họ gọi tên ngài Archer. => Tên ngài Archer được gọi.)
KHÔNG DÙNG: Mr. Archer was name called.
I broke her mirror. => Her mirror was broken.
(Tôi làm vỡ gương của cô ta. => Gương của cô ta bị vỡ.)
KHÔNG DÙNG: She was mirror broken.

3. give, send...

Các động từ như give, send, lend có thể đi cùng hai tân ngữ mà không cần giới từ. 
Ví dụ:
They gave him a gold watch. (Họ tặng anh ấy một chiếc đồng hồ vàng.)
Đối với hình thức bị động của cấu trúc này, các em có thể xem ở bài Hình thức bị động: Động từ có 2 tân ngữ. 
He was given a gold watch. (Anh ấy được tặng một chiếc đồng hồ vàng.)