Lược bỏ that trong câu

Chúng ta có thể lược bỏ that, đặc biệt trong văn phong thân mật, không trang trọng.

1. Câu gián tiếp

That có thể được lược bỏ sau nhiều động từ tường thuật thông dụng.
Ví dụ:
James said (that) he was feeling better.
(James nói anh ấy đang cảm thấy khá hơn.)
I thought (that) you were in Ireland.
(Tôi nghĩ anh ở Ai Len.)
The waiter suggested (that) we should go home.
(Người bồi bàn gợi ý rằng chúng tôi nên về nhà.)

Không được lược bỏ that trong một số động từ cụ thể đặc biệt là nội động từ như reply, email, shout.
Ví dụ:
James replied that he was feeling better.
(James trả lời rằng anh ấy đang cảm thấy khá hơn.)
KHÔNG DÙNG: James replied he was...
She shouted that she was busy. 
KHÔNG DÙNG: She shouted she was busy.
(Cô ấy hét lên rằng cô ấy bận.)

2. Sau giới từ

Chúng ta có thể lược bỏ that trong các mệnh đề sau các tính từ thông dụng.
Ví dụ:
I'm glad (that) you’re all right. (Tớ mừng vì cậu ổn.)
It's funny (that) he hasn’t written. (Thật buồn cười vì anh ấy không viết.)
We were surprised (that) she came. (Chúng tôi ngạc nhiên vì cô ấy đến.)

3. Không lược bỏ that sau danh từ

Không được lược bỏ that sau danh từ.
Ví dụ:
I did not believe his claim that he was ill. 
(Tự nhiên hơn... his claim he was ill.)
(Tôi không tin lời anh ta bảo rằng anh ta bệnh.)
He disagreed with Copernicus' view that the earth went round the sun. 
KHÔNG DÙNG: ...Copernicus' view  the earth went...
(Tôi không đồng ý với quan điểm của Copernicus rằng trái đất quay quanh mặt trời.)

4. Liên từ

That có thể được lược bỏ trong văn phong thân mật, không trang trọng trong một số liên từ kép thông dụng như so that, such...that, now that, providing that, provided that, supposing that, considering that, assuming that.
Ví dụ:
Come in quietly so (that) she doesn’t hear you.
(Vào thật nhẹ để cô ấy không nghe thấy cậu.)
I was having such a nice time (that) I didn’t want to leave.
(Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời đến nỗi tôi không muốn rời đi.)
You can borrow it provided (that) you bring it back tomorrow. 
(Cậu có thể mượn miễn là cậu mang trả lại vào ngày mai.)

5. Cấu trúc quan hệ

Chúng ta luôn lược bỏ đại từ quan hệ that khi nó là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Ví dụ:
Look! There are the people (that) we met in Brighton. 
(Nhìn kìa! Có cả những người chúng ta đã gặp ở Brighton.)
Do it the way (that) I showed you.
(Hãy làm theo cách tớ chỉ cậu.)