Mạo từ: Các quy tắc đặc biệt và các trường hợp ngoại lệ

1. Những cụm từ thông dụng không dùng mạo từ
Trong 1 số cụm cố định chỉ nơi chốn, thời gian, sự di chuyển, ta thường không dùng mạo từ. Trong những trường hợp này, thông thường các danh từ đếm được lại được sử dụng như các danh từ không đếm được.
Ví dụ:
 to school/university/college : tới trường/trường đại học/trường cao đẳng
 at/in school/university/college : ở trường/trường đại học/trường cao đẳng
from school/university/college: từ trường/trường đại học/trường cao đẳng
to church: tới nhà thờ
at/in/into church: tại/trong nhà thờ
from church: từ nhà thời
to bed: đi ngủ
in/into bed: trên giường
out of bed: ra khỏi giường
to prison: đi tù
in/into prison: trong tù
out of prison: ra tù
to/in/into hospital: nhập viện
out of hospital: ra viện
to work: đi làm
at work: ở nơi làm việc
from work: từ nơi làm việc
to sea: tới biển
at sea: trên biển
to town: tới thị trấn
in town: ở trong thị trấn
from town: từ thị trấn
leave school/university/college: ra trường
start/enter school/university/college: bắt đầu đi học/ học đại học/ học cao đẳng
by day: vào ban ngày
by night: vào ban đêm
by car/bus/bicycle/plane/train/tube/boat: đi bằng ô tô/xe buýt/xe đạp/máy bay/tàu hỏa/tàu điện ngầm/thuyền
by radio/phone/letter/mail : qua radio/ điện thoại/thư từ/thư tín

Với các danh từ chỉ nơi chốn, khi có the và khi không có the, các cụm này mang nghĩa khác nhau.
Ví dụ:
I met her at college. (Tôi đã gặp cô ấy khi còn ở trường cao đẳng.) => gặp nhau khi họ cùng là sinh viên của trường
I'll meet you at the college. (Tớ sẽ gặp cậu ở trường nhé.) => Lúc này trường chỉ là địa điểm hẹn gặp.

Jane's in hospital (Jane đang nằm viện đấy.) => Jane là bệnh nhân trong viện.
I left my coat in the hospital when I was visiting Jane. (Tớ đã bỏ quên áo khoác ở viện khi đến thăm Jane.) => hospital chỉ là địa điểm ghé thăm.

Who smokes in class? (Ai hút thuốc trong lớp vậy?) => người trong lớp hút
Who in the class smokes? (Ai  là người hút thuốc vậy?) 

Trong tiếng Anh Mỹ, thường không bỏ mạo từ trước university hospital.
Ví dụ:
She was unhappy at the university. (Cô ấy không vui vẻ khi còn là sinh viên đại học.)
Say that again and I'll put you in the hospital. (Nói lại điều đó xem rồi tớ sẽ cho cậu nhập viện luôn.)

2. Các cụm từ kép
Ta thường không dùng mạo từ trong các cụm từ kép, đặc biệt khi đứng sau giới từ.
Ví dụ:
with knife and fork: bằng/với dao và nĩa
with hat and coat: với mũ và áo khoác
on land and sea: trên đất liền và biển
day after day: ngày qua ngày
arm in arm: khoác tay
husband and wife: chồng và vợ
from top to bottom: từ đầu đến cuối
inch by inch: từng li từng tí

3. Sở hữu cách
Ta thường không dùng mạo từ sau sở hữu cách.
Ví dụ:
The coat that belongs to John = John's coat (áo khoác của John).
KHÔNG DÙNG: John's the coat hay the John's coat

the economic problems of America = America's economic problems (các vấn đề về kinh tế của Mỹ)
KHÔNG DÙNG: America's the economic problems hay the America's economic problems 

Tuy nhiên có thể dùng mạo từ trước danh từ sở hữu khi bản thân danh từ đó đã có mạo từ.
Ví dụ: the wife of the boss = the boss's wife

4. Trước các danh từ làm bổ ngữ (noun modifiers)
Khi một danh từ làm bổ ngữ cho 1 danh từ khác, ta thường lược bỏ mạo từ trước danh từ đầu tiên.
Ví dụ:
lessons in how to play the guitar = guitar lessons (các bài học đánh đàn guitar)
a spot on the sun = a sunspot (vết đen trên mặt trời)

5. Với both và all
Ta thường lược bỏ the sau both.
Ví dụ:
Both (the) chilren are good at Maths. (Cả 2 đứa bé đều giỏi toán.)

Ta cũng thường lược bỏ the khi đứng giữa all và 1 số đếm.
Ví dụ:
All (the) three brothers were arrested. (Cả 3 anh em đều đã bị bắt.)

The thường được lược bỏ sau all trong các cụm all day (cả ngày), all night (cả đêm), all week (cả tuần), all year (cả năm), all winter (suốt cả mùa đông) và all summer (suốt cả mùa hè).
Ví dụ:
He's been away all week. (Anh ấy đi vắng cả tuần liền.)
I haven't seen her all day. (Tớ chẳng nhìn thấy cô ấy cả ngày rồi.)

6. Sau kind of
Ta thường lược bỏ a/an sau các cụm kind of, sort of, type of và các cụm có nghĩa tương tự.
Ví dụ:
What kind of (a) person is she? (Cô ấy là loại người thế nào?)
Have you got a cheaper sort of radio? (Bạn có loại radio giá rẻ hơn không?)
They've developed a new variety of sheep. (Họ vừa phát triển ra nhiều giống cừu mới.)

7. Sau amount/number of
The luôn được lược bỏ khi đứng sau the amount/number of.
Ví dụ:
I was surprised at the amount of money collected. (Tôi đã rất ngạc nhiên về số tiền quyên góp được.)
KHÔNG DÙNG: I was surprised at the amount of the money collected.
The number of unemployed is rising steadily. (Số người thất nghiệp vẫn đang tăng đều đặn.)

8. Trước Man và Woman
Khác với những danh từ đếm được số ít khác, manwomen có thể được dùng để chỉ đàn ông, phụ nữ nói chung mà không cần dùng thêm mạo từ.
Ví dụ:
Man and woman were created equal. (Đàn ông và phụ nữ được tạo ra như nhau.)
Nhưng chúng ta thường dùng a woman, a man hoặc women, men hơn.
Ví dụ:
A woman without a man is like a fish without a bicycle. (Phụ nữ mà không có đàn ông thì giống như cá chẳng cần đến xe đạp.)
Men and women have similar abilities and needs. (Đàn ông và phụ nữ có năng lực và nhu cầu như nhau.)

Man cũng thường được dùng với nghĩa "loài người", dù nhiều người cho rằng từ này mang nghĩa phân biệt giới tính và ít dùng với nghĩa này.
Ví dụ:
How did Man first discover fire? (Loài người đã tìm ra lửa như thế nào?)

9. Trước ngày, tháng, và mùa
Chúng ta thường lược bỏ the khi muốn nói tới ngày/tháng vừa qua hoặc sắp tới.
Ví dụ:
Where were you last Saturday? (Cậu ở đâu hôm thứ Bảy tuần trước?)
See you on Thurday. (Hẹn gặp cậu vào thứ Năm tới nhé.)
I was away in April. (Tớ có đi vắng hồi tháng 4 vừa rồi.)
We're moving next September. (Chúng tớ sẽ chuyển nhà vào tháng 9 tới.)

Để nói về các mùa nói chung, chúng ta có thể dùng spring hoặc the spring, summer hoặc the summer.... Hầu như không có sự khác biệt.
Ví dụ:
Rome is lovely in (the) spring. (Rome rất đẹp vào mùa xuân.)
I like (the) winter best. (Tớ thích mùa đông nhất.)

Khi nói về mùa đông, mùa hè, mùa thu, mùa xuân cụ thể nào đó, thì ta thường dùng the.
Ví dụ:
I worked very hard in the summer that year. (Tớ đã làm việc rất chăm chỉ vào mùa hè năm đó.)

10. Trước tên các nhạc cụ
Ta thường dùng the + danh từ đếm được số ít khi nói về các nhạc cụ nói chung hoặc về việc chơi các nhạc cụ đó.
Ví dụ:
The violin is really difficult. (Chơi đàn violin thật sự rất khó.)
Who's that on the piano? (Ai ở kia đang chơi đàn piano thế?)

Nhưng chúng ta thường lược bỏ the khi nói về nhạc cụ thuộc nhạc jazz hoặc pop, và đôi khi cả nhạc cổ điển (classical music).
Ví dụ:
This recording was made with Miles Davis on trumpet. (Bản thu này được thực hiện với tiếng kèn của Miles Davis.)
She studied aboe and saxophone at the Royal Academy of Music. (Cô ấy học chơi kèn oboe và saxophone tại Học viện Âm nhạc Hoàng gia.)

11. Trước cinema, theatre, và television
Khi nói về các hình thức giải trí này, chúng ta thường dùng the radio (đài), the cinema (rạp chiếu phim), the theatre (nhà hát), nhưng lại dùng televison hoặc TV.
Ví dụ:
I always listen to the radio while I'm driving. (Tôi luôn nghe đài trong khi đang lái xe.)
It was a great treat to go to the cinema or the theatre when I was a kid. (Thật tuyệt vời khi được đi đến rạp chiếu phim hay nhà hát khi còn nhỏ.)
What's on TV? (Trên TV đang chiếu gì thế?)

The thường được lược bỏ trước cả 4 từ trên khi dùng chúng với nghĩa là các loại hình nghệ thuật.
Ví dụ:
Cinema is different from theatre in several ways. (Phim điện ảnh có nhiều nét khác với kinh kịch.)
He has worked in radio and television all his life. (Ông ấy đã làm việc cả đời mình trong ngành phát thanh và truyền hình.)

12. Trước nghề nghiệp và chức vụ
The không được dùng trước các tước hiệu như Queen Elizabeth (nữ hoàng Elizabeth), President Lincoln (tổng thống Lincoln)....
Ví dụ:
Queen Elizabeth had dinner with President Kennedy. (Nữ hoàng Elizabeth đã dùng bữa tối với tổng thống Kennedy.)
The Queen had dinner with the President. (Nữ hoàng đã dùng bữa tối với tổng thống.)

The cũng thường không được dùng trước tên chức vụ khi chúng ta muốn nói ai đó đang nắm giữ hoặc giành được chức vụ quan trọng, độc nhất trong 1 tổ chức nào đó.
Ví dụ:
- They appointed him Head Librarian. (Họ đã chỉ định ông ấy làm viện trưởng thư viện.)
Where is the librarian? (Người thủ thư đâu rồi?)

- He was elected President in 1879. (Ông đã được bầu làm tổng thống vào năm 1879.)
I want to see the President. (Tôi muốn được gặp tổng thống.)

13. Trong câu cảm thán
Chúng ta thường dùng a/an với các danh từ đếm được số ít khi đứng sau What trong câu cảm thán.
Ví dụ:
What a lovely dress! (Thật là một chiếc váy đẹp.)
KHÔNG DÙNG: What lovely dress!
Lưu ý a/an không được dùng trước danh từ không đếm được trong câu cảm thán.
Ví dụ:
What nonsense! (Thật là lãng nhách!)
KHÔNG DÙNG: what a nonsense!
What luck! (Thật là may mắn!)
KHÔNG DÙNG: What a luck!

14. Trước bệnh tật
Tên các chứng bệnh, đau mỏi luôn là danh từ không đếm được và không dùng mạo từ trong tiếng Anh chuẩn của người Anh. 
Ví dụ:
Have you had appendicitis? (Cậu đã từng bị viêm ruột thừa chưa?)
I've got toothache again. (Tớ lại bị đau răng nữa rồi.)

A/an có thể được dùng trong 1 vài trường hợp như a cold, a headache.
Ví dụ:
I've got a horrible cold. (Tớ đang bị cảm nặng.)
Have you got a headache? (Cháu bị đau đầu à?)

The có thể được sử dụng với 1 số loại bệnh thường gặp trong giao tiếp thân mật.

Ví dụ:
I think I've got (the) flu. (Tớ nghĩ tớ bị cảm cúm mất rồi.)
She's never had (the) measles. (Cô ấy chưa bao giờ bị bệnh sởi.)

Trong tiếng Anh Mỹ thì có một số khác biệt.
Anh Mỹ: I've got a toothache/ an earache/ a backache/ a stomachache. (Tớ bị đau răng/ đau tai/ đau lưng/ đau bụng.)
Anh Anh: I've got toothache/ earache/ backache/ stomachache. (Tớ bị đau răng/ đau tai/ đau lưng/ đau bụng.)

15. Trước các bộ phận của cơ thể
Khi nói về các bộ phận của cơ thể, hoặc về tài sản của ai đó, chúng ta thường dùng sở hữu cách, không dùng the.
Ví dụ:
Kate broke her arm climbing. (Kate đã bị gãy tay khi đang leo núi.)
KHÔNG DÙNG: Kate broke the arm climbing.
He stood in the doorway, his coat over his arm. (Anh ta đứng ở ngưỡng cửa, áo khoác vắt lên tay.)
KHÔNG DÙNG: He stood in the doorway, the coat over the arm.

Nhưng the thường được dùng khi có giới từ, đặc biệt là khi nói về sự cố, cơn đau xảy ra trên bộ phận cơ thể.
Ví dụ:
She hit him in the stomach. (Cô ta đánh vào bụng anh ta.)
He was shot in the leg. (Ông ấy bị bắn vào chân.)
Can't you look me in the eye? (Cậu không thể nhìn vào mắt tớ sao?)

16. Trước các đơn vị đo lường
Dùng the trước các đơn vị đo lường bắt đầu bằng by.
Ví dụ:
Do you sell eggs by the kilo or by the dozen? (Bác bán trứng theo cân hay theo tá?)
He sits watching TV by the hour. (Anh ta lúc nào cũng ngồi xem TV.)
Can I pay by the month? (Tôi thanh toán theo tháng có được không?)

Dùng a/an để liên kết 1 đơn vị đo lường này với một đơn vị đo lường khác.
Ví dụ:
sixty pence a kilo (60 xu 1 cân)
thirty miles an hour (30 dặm 1 giờ)
twice a week (2 lần 1 tuần)

17. Trước các địa danh
Chúng ta dùng the trước các loại địa danh sau:
- biển : the Atlantic (đại Tây Dương)
- dãy núi: the Himalayas (dãy Himalaya)
- quần đảo: the West Indies (quần đảo Tây Ấn )
- dòng sông: the Rhine (sông Rhine)
- sa mạc : the Sahara (sa mạc Sahara)
- hầu hết các khách sạn: the Grand Hotel (khách sạn Grand Hotel)
- hầu hết các rạp chiếu phim và nhà hát: the Odeon (rạp Odeon), the Playhouse (nhà hát Playhouse)
- hầu hết các viện bảo tàng và triển lãm nghệ thuật : the British Museum (Bảo tàng Anh), the Frick (triển lãm Frick)

Chúng ta thường không dùng mạo từ với:
- các lục địa, quốc gia, bang, hạt, ban ngành : Africa (Châu Phi), Brazil (nước Brazil), Texas (bang Texas),Berkshire (hạt Berkshire), Westphalia (hòa ước Westphalia)
- thị trấn : Oxford (thị trấn Oxford)
- đường, phố: New Street (đường New Street), Willow Road (đường Willow)
- hồ : Lake Michigan (hồ Michigan)

Các trường hợp ngoại lệ: dùng the với những địa điểm có tên chứa danh từ chung như republic, state, union.
Ví dụ:
The People's Republic of China: Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa
The United Kingdom: Vương Quốc liên hiệp Anh
The United States: Hoa Kỳ

Lưu ý dùng the Netherlands (Hà Lan), và trụ sở chính phủ của nó The Hague.

The thường không dùng trước tên các tòa nhà công cộng, hay các tổ chức quan trọng trực thuộc tỉnh, khi mà tên của chúng bắt đầu bằng tên tỉnh.
Ví dụ: 
Oxford University (trường đại học Oxford), không dùng the Oxford University.
Hull Station (ga Hull), không dùng the Hull Station 
Salisbury Cathedral (Nhà thờ Salisbury)
Manchester City Council (Hội đồng thành phố Manchester)
Birmingham Airport (sân bay Birmingham)
Cheltenham Football Club (Câu lạc bộ bóng đá Cheltenham)

Với tên của các tổ chức ít quan trọng hơn thì có thể dùng the hoặc không.
Ví dụ:
(The) East Oxford Community Center : Trung tâm cộng đồng East Oxford
(The) Newbury School of English (trường tiếng Anh Newbury)

Với tên của các ngọn núi riêng lẻ, hầu hết không dùng the, như Everest, Kilimanjaro, Snowdon, Table Mountain

18. Trước tên các tờ báo và tạp chí
Trước tên các tờ báo thì thường dùng the, chẳng hạn như The Times (Thời Báo), The Washington Post (Bưu báo Washington)
Trước tên các tạp chí thì không dùng the, như New Scientist (tạp chí Nhà khoa học mới)

19. Các dạng viết tắt
Chúng ta thường không dùng mạo từ trước các từ viết tắt.
- tựa báo: MAN KILLED ON MOUNTAIN (một người đàn ông bị giết trên núi.)
- tiêu đề: Introduction (Phần giới thiệu), Chapter 2 (chương 2), Section B (phần B)
- chú thích cho hình ảnh: Mother and Child (mẹ và con)
- thông báo, áp phích: SUPPER CINEMA, RITZ HOTEL
- hướng dẫn: open packet at other end (hãy mở gói hàng ở mép gói phía bên kia)
- đánh số và dán nhãn: Go through door A (đi qua cửa A); Control to Car 27: Can you hear me? (Trung tâm giám sát gọi xe 27: Anh có nghe thấy tôi nói không?), Turn to page 26 (hãy mở trang 26) không dùng Turn to the page 26
- danh mục trong từ điển: palm: inner surface of hand (lòng bàn tay: mặt trong của bàn tay)
- danh sách: take car to garage (đưa xe đến gara), pay phone bill (thanh toán hóa đơn điện thoại)
- lưu ý: J thinks company needs new office (J cho rằng công ty cần có văn phòng mới)