Một số cách dùng nâng cao của câu gián tiếp

1. Tường thuật các thì quá khứ:

Trong câu gián tiếp, nếu lời của người nói ở thì quá khứ, chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để tường thuật lại.
Ví dụ:
DIRECT: I saw Penny at the theatre a couple of day ago.
(Trực tiếp: Tôi thấy Penny ở nhà hát một vài ngày trước.)
INDIRECT: In his letter, he said he'd seen Penny at the theatre a couple of day before.
(Gián tiếp: Trong lá thư của mình, anh ấy nói anh ấy đã thấy Penny ở nhà hát một vài ngày trước.)

Tuy nhiên không phải lúc nào cũng áp dụng thì quá khứ hoàn thành cho trường hợp trên, đặc biệt là khi trong câu nói đã có thời gian cụ thể.
Ví dụ:
This man on TV said that dinosaurs were around for 250 million years.
(Người đàn ông trên TV nói rằng khủng long đã có từ khoảng 250 triệu năm.)
KHÔNG DÙNG: ...that dinosaurs had been around...
I told you John (had) phoned this morning, didn't I?
(Tôi đã nói với anh John đã gọi sáng nay rồi phải không?)

2. Tường thuật các thì hiện tại và tương lai

Nếu ai đó nói về 1 tình huống mà vẫn chưa thay đổi - có nghĩa là nếu sự việc ở hiện tại và tương lai được nói đến vẫn không thay đổi, khi chuyển sang câu gián tiếp, chúng ta có thể lựa chọn hoặc giữ lại thì của động từ gốc hoặc thay đổi thì.
Ví dụ: 
+ DIRECT: The earth goes round the sun.
(Trực tiếp: Trái đất quay xung quanh mặt trời.)
INDIRECT: He proved that the earth went/goes round the sun.
(Gián tiếp: Ông ấy chứng minh rằng trái đất quay xung quanh mặt trời.)
+ DIRECT: It will be windy tomorrow.
(Trực tiếp: Ngày mai trời sẽ có gió.)
INDIRECT: The forecast said that it will/would be windy tomorrow.
(Gián tiếp: Dự báo thời tiết nói rằng ngày mai trời sẽ có gió.)

Chúng ta thường hay thay đổi thì gốc để diễn tả rằng chúng ta không đồng ý với những gì họ nói, hay không chắc chắn về một điều gì đó và muốn có một thông tin rõ rằng hơn từ người nói.
Ví dụ:
The Greeks thought that the sun went round the earth.
(Người Hy Lạp tin rằng mặt trời quay quanh trái đất.)
KHÔNG DÙNG: ...the sun goes round the earth.
She just said she was fourteen. I don't believe her for a moment.
(Cô ấy nói rằng mình 14 tuổi. Tôi không tin cô ấy.)

3. Động từ tình thái (modal verbs) trong câu gián tiếp.

Sau các động tường thuật quá khứ trong câu gián tiếp, các động từ tình thái would, should, could, might, ought,must vẫn giữ nguyên không thay đổi thì. Đối với needn't had better cũng vậy.
Ví dụ:
+ DIRECT: It would be nice if I could see you again.
(Trực tiếp: Sẽ thật tuyệt nếu anh có thể gặp lại em.)
INDIRECT: He said it would be nice if he could see mee again.
(Gián tiếp: Anh ấy nói sẽ thật tuyệt nếu anh có thể gặp lại tôi.)
+ DIRECT: It must be pretty late. I really must go.
(Trực tiếp: Cũng khá muộn rồi tôi phải đi đây.)
INDIRECT: She said it must be pretty late and she really must go.
(Gián tiếp: Cô ấy nói cũng khá muộn rồi và cô ấy phải đi đây.)
+ DIRECT: You needn't pretend to be sorry.
(Trực tiếp: Cậu không cần phải giả vờ xin lỗi.)
INDIRECT: I said he needn't pretend to be sorry.
(Gián tiếp: Tôi nói anh ấy không cần phải giả vờ xin lỗi.)

Shall/should có thể được tường thuật lại bằng would trong câu gián tiếp.
Ví dụ:
DIRECT: We shall/should be delighted to come.
(Trực tiếp: Chúng tôi sẽ rất vui sướng khi đến đây.)
INDIRECT: They said they would be delighted to come.
(Gián tiếp: Họ nói rằng họ sẽ rất vui khi đến đây.)

4. Tường thuật câu hỏi bắt đầu bằng Shall I...?

Có rất nhiều cách để tường thuật lại các câu hỏi bắt đầu bằng Shall I...? phụ thuộc vào mục đích của người nói muốn hỏi thông tin hay đưa ra một lời đề nghị.
Ví dụ:
+ DIRECT: Shall I be needed tomorrow? (information)
(Trực tiếp: Có cần tôi vào ngày mai không? (thông tin)
INDIRECT: He wants to know if he will be needed tomorrow.
(Gián tiếp: Anh ấy muốn biết nếu họ có cần anh ấy vào ngày mai không.)
+ DIRECT: Shall I carry your bag? (offer)
(Trực tiếp: Tôi xách túi cho nhé? (đề nghị)
INDIRECT: He wants to know if he should/can carry your bag.
(Gián tiếp: Anh ấy muốn biết liệu anh ấy có thể xách túi cho bạn.)

5. Câu điều kiện:

Sau các động từ tường thuật quá khứ, các câu với với if would vẫn giữ nguyên không thay đổi thì.
+ DIRECT: It would be best if we started early.
(Trực tiếp: Sẽ là tốt nhất nếu chúng ta bắt đầu sớm.)
INDIRECT: He said it would be best if we started early.
(Gián tiếp: Anh ấy nói sẽ là tốt nhất nếu chúng ta bắt đầu sớm.)

Tuy nhiên, nếu các câu với if đề cập tới một sự việc không có thật thì chúng ta có thể thay đổi các thì như sau:
+ DIRECT: If I had money, I'd buy you a drink.
(Trực tiếp: Nếu tớ có tiền tớ sẽ mua nước cho cậu.)
INDIRECT: She said if she had had any money, she would have bought me a drink.
(HOẶC: She said if she had any money, she would buy me a drink.)
(Gián tiếp: Cô ấy nói nếu có tiền cô ấy sẽ mua nước cho tôi.)

6. Câu phủ định

Trong câu gián tiếp, câu phủ định thường dùng để diễn tả cảm xúc như sự bất ngờ hoặc sự nhiệt tình và thường được tường thuật theo các cách đặc biệt.
+ DIRECT: Don't the children like ice-cream?
(Trực tiếp: Lũ trẻ không thích kem sao?)
INDIRECT: She was surprised that the children didn't like ice-cream.
(Gián tiếp: Cô ấy ngạc nhiên vì lũ trẻ không thích kem.)
+ DIRECT: Isn't she lovely!
(Trực tiếp: Không phải cô ấy rất dễ thương sao!)
INDIRECT: I remarked how lovely she was.
(Gián tiếp: Tôi nhận thấy cô ấy mới dễ thương làm sao.)

7. Thứ tự từ với what, who và which

Các câu hỏi bắt đầu who/what/which có thể yêu cầu một chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
Hãy so sánh:
Who is the best player here? (This asks for a subject : a possible answer is John the best player here.)
(Ai là người chơi giỏi nhất ở đây?) (Câu này yêu cầu một chủ ngữ: câu trả lời có thể là John là người chơi giỏi nhất ở đây.)
What is the time? (This asks for a complement: a possible answer is The time is 4.30, KHÔNG DÙNG 4.30 is the time.)
(Mấy giờ rồi?) (Câu này yêu cầu một bổ ngữ, câu trả lời có thể là Bât giờ là 4.30)

Khi tường thuật loại câu hỏi đầu tiên (who/what/which + be yêu cầu một chủ ngữ), có 2 thứ tự từ có thể sử dụng:
+ DIRECT: Who's the best player here? (Ai là người chơi giỏi nhất ở đây?)
INDIRECT: She asked me who was the best player.
She asked me who the best player was.
(Cô ấy hỏi tôi ai là người chơi giỏi nhất.)
+ DIRECT: What's the matter? (Có vấn đề gì?)
INDIRECT: I asked what was the matter.
I asked what the matter was.
(Tôi hỏi có vấn đề gì?)
+ DIRECT: Which is my seat? (Đâu là ghế của tôi?)
INDIRECT: She wondered which was her seat.
She wondered which her seat was.
(Cô ấy tự hỏi đâu là ghế của mình.)

Kiểu này không dùng với dạng thứ 2 (khi who/what/which yêu cầu một bổ ngữ).
DIRECT: What's the time? (Mấy giờ rồi?)
INDIRECT: She asked what the time was. (Cô ấy hỏi mấy giờ.)
ÍT KHI DÙNG: She asked what was the time .