Những từ không xác định non-affirmative hay non-assertive words

Có một số từ thường không được dùng trong các câu khẳng định (như any, anybody, ever, yet). Khi chúng ta khẳng định hay quả quyết một điều gì là đúng, chúng ta thường dùng những từ khác (ví dụ như some, somebody, once, sometimes, already).
Hãy so sánh:
- Somebody telephoned. (Có ai đó đã gọi.)
Did anybody telephone? (Có ai đó đã gọi phải không?)
- I've bought you something. (Tớ mua cho cậu 1 thứ.)
I haven't bought you anything. (Tớ không mua cho cậu cái gì cả.)
- She's already here. (Cô ấy đã ở đây rồi.)
Is she here yet? (Cô ấy đã ở đây chưa?)
- I sometimes go to the theater. (Thỉnh thoảng tôi có đi đến nhà hát.)
Do you ever go to the theater? (Cậu có bao giờ đi đến nhà hát chưa?)
- I met the Prime Minister once. (Tôi gặp Thủ tướng một lần.)
Have you ever met the Prime Minister? (Cậu đã bao giờ gặp thủ tướng chưa?)

Những từ không xác định được dùng nhiều không chỉ trong câu hỏi và phủ định mà còn cả trong những trường hợp khác. Ví dụ như trong mệnh đề if, sau so sánh và dùng với trạng từ, động từ, giới từ, tính từ và các từ hạn định mang nghĩa phủ định.
Ví dụ:
Let me know if you have any trouble.
(Cho tôi biết nêu anh gặp bất cứ rắc rối nào.)
She writes better than anybody I know.
(Cô ấy viết hay hơn bất kỳ ai tôi biết.)
He seldom says anything.
(Anh ấy hiếm khi nói bất cứ gì.)
He denied that he had ever seen her.
(Anh ấy phủ nhận việc từng gặp cô ấy.)
It's difficult to understand anything he says.
(Thật khó để hiểu bất cứ điều gì anh ta nói.)