Nó về giới tính trong tiếng Anh

Tiếng Anh không có quá nhiều rắc rối về việc xác định giới tính. Với người ta thường dùng he/she còn với vật dùng it. Chỉ cần lưu ý những điểm sau đây:

1. Với động vật, xe cộ, tàu bè và quốc gia
- Ta thường dùng he/she cho động vật, đặc biệt khi ta nghĩ về chúng như những cá thể có tính cách, tư duy và cảm xúc. Đặc biệt thường dùng với vật nuôi như chó, mèo, ngựa.
Ví dụ:
Once upon a time there was a rabbit called Joe. He lived .... (Ngày xửa ngày xưa có 1 chú thỏ tên là Joe. Chú sống tại....)
Go and find the cat and put her out. (Hãy đi tìm con mèo và tống cổ nó ra khỏi nhà đi.)

- Khi đó ta dùng who thay cho which.
Ví dụ:
She had an old dog who always slept in her bed. (Cô ấy từng có 1 chú chó già mà lúc nào cũng ngủ trên giường của cô ấy.)

- Một số người dùng she thay cho ô tô, xe máy, các thủy thủ thì thường dùng she cho tàu thuyền (nhưng hầu hết mọi người vẫn dùng it).
Ví dụ:
How's your new car? ~Terrific. She's running beautifully. (Chiếc xe mới của cậu thế nào? ~ Tuyệt vời, nó chạy rất tuyệt.)
The ship's struck a rock. She's sinking. (Con tàu bị đâm vào 1 tảng đá. Nó đang chìm.)

- Chúng ta có thể dùng she cho tên các quốc gia, tuy nhiên it được dùng phổ biến hơn trong tiếng Anh hiện đại.
Ví dụ:
France has decided to increase its/her trade with Romania. (Pháp đã quyết định tăng cường thông thương với Romania.)

2. Dùng he hay she
Thông thường, người Anh thường dùng he/him/his cho những người mà không được đề cập đến giới tính cụ thể, hoặc khi nói đến cả nam hoặc nữ, đặc biệt trong văn phong trang trọng.
Ví dụ:
If a student is ill, he must send his medical certificate to the College office. (Nếu 1 sinh viên bị ốm, người đó phải gửi giấy chứng nhận y tế của mình cho văn phòng của trường).
If I ever find the person who did that, I'll kill him. (Nếu như tớ mà tìm ra được người đã làm việc đó, tớ sẽ giết người đó.)

- Ngày nay nhiều người lại cho rằng như thế là phân biệt giới tính, và tránh không dùng. Thường dùng he or she, his or her...
Ví dụ:
If a student is ill, he or she must send a  medical certificate to the College office. (Nếu 1 sinh viên bị ốm, người đó phải gửi giấy chứng nhận y tế của mình cho văn phòng của trường).

3. Dùng they 
Trong giao tiếp thân mật, chúng ta thường dùng they để thay cho he or she, đặc biệt sau các từ bất định như somebody, anybody, nobody, person. Cách dùng này đôi khi được cho là sai ngữ pháp, tuy nhiên chúng vẫn được dạy ở trường trong hàng nhiều thế kỷ.
Ví dụ:
If anybody wants my ticket, they can have it. (Nếu có ai đó muốn vé của tôi, người đó có thể lấy nó.)
There's somebody at the door. ~Tell them I'm out. (Có ai đó ở cửa. ~ Bảo họ là tớ không có nhà.)
When a person gets married, they have to start thinking about their responsibilities. (Khi một người nào đó kết hôn, người đó phải bắt đầu nghĩ về trách nhiệm của họ.)

4. Nghề nghiệp
Một số nghề nghiệp và vị trí có tên gọi khác nhau cho nam và nữ. 
Ví dụ:
Nam: actor (nam diễn viên), groom (chú rể), duke (công tước), hero (anh hùng), host (chủ nhà), manager (người quản lý), monk (thầy tu), policeman (cảnh sát), prince (hoàng tử), steward (tiếp viên hàng không), waiter (phục vụ bàn), widower (người goá vợ)
Nữ: actress (nữ diễn viên), bride (cô dâu), duchess (nữ công tước), heroine (anh hùng), hostess (chủ nhà), manageress (người quản lý), nun (nữ tu), policewoman (cảnh sát), princess (công chúa), stewardess (tiếp viên hàng không), waitress (cô phục vụ bàn), widow (goá phụ)

Mayor (thợ may) thì có thể dùng cho cả nam và nữ, ở Anh thì có từ mayoress chỉ vợ của người thợ may (mayor).
Một số từ kết thúc bằng -ess (như authoress, poetess...) thì hiện nay đã không còn được sử dụng nữa, author poet hiện nay có thể dùng cho cả nam và nữ, actressmanageress cũng tương tự như vậy. Stewardstewardess được thay thế bởi các thuật ngữ khác như fligh attendant, và police officer cũng thường được dùng để thay thế cho policeman policewoman.

5. Các từ kết thúc bằng -man
Một số từ kết thúc bằng -man không có những từ tương ứng để chỉ nữ (chẳng hạn như chairman, fireman, spokesman). Do có nhiều người phụ nữ không thích được gọi bằng những từ như chairman, spokesman nên những từ này ngày nay thường bị tránh không dùng để chỉ phụ nữ hoặc chỉ người chưa rõ giới tính. Trong nhiều trường hợp, ta dùng -person để thay thế cho -man.
Ví dụ:
Alice has just been elected chairperson (chair) of our committee. (Alice vừa được bầu làm chủ tịch của uỷ ban chúng tôi.)
A spokesperson said that the Minister does not intend to resign. (Người phát ngôn nói rằng Bộ trưởng không có ý định từ chức.)

Trong 1 số trường hợp, các từ mới được tạo ra bằng cách thêm -woman (như spokeswoman) cũng được sử dụng. Tuy nhiên nên chọn những từ không nêu rõ giới tính, ngay cả khi dùng cho nam (chẳng hạn như nên dùng supervisor thay cho foreman, ambulance staff thay cho ambulance men, firefighter thay cho fireman).

6. Dùng man
Man mankind thường được dùng để chỉ chung cho loài người.
Ví dụ:
Why does man have more diseases than animals? (Tại sao loài người lại mắc nhiều bệnh hơn so với động vật?)
That's one small step for a man, one giant leap for mankind. (Đó chỉ là một bước tiến nhỏ đối với một người, nhưng lại là bước nhảy vọt cho toàn nhân loại.)

Một số người cho rằng cách dùng này là phân biệt giới tính, nên thường dùng people, humanity, hoặc the human race hơn. Lưu ý synthetic cũng thường được dùng thay cho man-made.

7. Danh xưng
Ms (được phát âm là /mɪz/ hoặc /məz/) thường được dùng thay cho Mrs Miss. Tương tự như Mr, Ms không chỉ rõ người đó đã kết hôn hay chưa.
 

×