Phân biệt All và Whole

1. Vị trí của All và Whole
All (of)whole đều có thể được dùng với danh từ số ít để diễn đạt nghĩa "toàn bộ, toàn thể", nhưng chúng có vị trí khác nhau.
All (of) + định từ (determiner) + danh từ (noun)
Định từ (determiner) + whole + danh từ (noun)
Ví dụ:
Julie spent all (of) the summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.)
Julie spent the whole summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.)
all (of) my life (cả cuộc đời tôi)
my whole life (cả cuộc đời tôi)

2. All và Whole với mạo từ bất định (indefinite articles)
All không được dùng trước mạo từ bất định (a/an).
Ví dụ:
KHÔNG DÙNG: She has eaten all a loaf.
Thay vào đó có thể dùng: She has eaten a whole loaf. (Cô ấy đã ăn hết cả ổ bánh.)

3. All và Whole với danh từ không đếm được (uncountable noun)
Với hầu hết các danh từ không đếm được, chúng ta chỉ có thể dùng all (of), không dùng whole.
Ví dụ:
I've drunk all (of) the milk. (Tôi vừa uống hết sữa rồi.)
KHÔNG DÙNG: I've drunk the whole milk.

4. All và Whole với danh từ đếm được số nhiều (plural noun)
Khi đi cùng với các danh từ đếm được số nhiều, all whole khác nhau về nghĩa. All thì mang nghĩa giống như every (mọi, tất cả), còn whole thì mang nghĩa "toàn bộ, toàn thể".
Ví dụ:
All Indian tribes suffered from white settlement in America. (Tất cả các bộ lạc da đỏ đều bị xâm chiếm định cư bởi người da trắng ở Mỹ). => Mọi bộ lạc đều phải chịu điều này. 
Whole Indian tribes were killed off. (Toàn bộ các bộ lạc da đỏ đã bị giết chết.)=> Tất cả các thành viên trong các bộ lạc đều bị giết chết, không ai sống sót.

5. Cách dùng the whole of
Thay vì dùng whole, chúng ta cũng có thể dùng the whole of.
Ví dụ:
Julie spent the whole of the summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.)
the whole of my life. (toàn bộ cuộc đời tôi.)

Trước danh từ riêng (tên riêng) và đại từ, ta chỉ có thể dùng the whole of, không dùng whole. Cũng có thể dùng all (of).
Ví dụ:
The whole of/ All of Venice was under water. (Toàn bộ thành phố Venice bị chìm trong nước.)
KHÔNG DÙNG: Whole Venice was under water.

I've just read the whole of/ all of "War and Peace". (Tôi vừa mới đọc xong toàn bộ cuốn "Chiến tranh và hòa bình.")
I've read the whole of/ all of it. (Tôi đã đọc toàn bộ cuốn đó.)