Phân biệt Another, Other và Others

1. Cách viết từ Another
Another là một từ.
Ví dụ:
He's bought another car. (Anh ta vừa mua thêm một chiếc xe nữa.)
KHÔNG DÙNG: He's bought an other car.

2. Another với nghĩa "thêm, nữa"
Another có thể dùng với nghĩa "thêm, nữa". Nó được dùng với danh từ đếm được số ít.
Ví dụ:
Could I have another piece of bread? (Tớ có thể ăn thêm miếng bánh mì nữa được không?)

Another có thể đứng một mình, không cần danh từ đi kèm phía sau, hoặc đứng trước one nếu như nghĩa của nó đã được làm rõ ở phần trước đó.
Ví dụ:
Those cakes are wonderful. Could I have another (one)? (Những chiếc bánh này ngon tuyệt. Tớ có thể ăn thêm một chiếc nữa không?)

Khi dùng với nghĩa "thêm, nữa" với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều, ta chỉ dùng more, không dùng other.
Ví dụ:
Would you like some more meat? (Cậu muốn mua thêm 1 ít thịt nữa không?)
KHÔNG DÙNG: Would you like some other meat? 
Would you like some more peas? (Cậu có muốn ăn thêm một chút đậu không?)
KHÔNG DÙNG:  Would you like some other peas?

Tuy nhiên chúng ta có thể dùng another trước một danh từ số nhiều trong trường hợp có few hay số đếm.
Ví dụ:
I'm staying for another few weeks. (Tôi sẽ ở lại thêm 1 vài tuần nữa.)
We need another 3 chairs. (Chúng ta cần thêm ba chiếc ghế nữa.)

3. Another, Other với nghĩa "khác"
Another Other còn có nghĩa là "khác". 
Ví dụ:
I think we should paint it another colour. (Tôi nghĩ chúng ta nên sơn nó bằng màu khác.)
Have you got any other cakes, or are these the only ones? (Bạn còn có bánh khác không? hay đây là những chiếc bánh duy nhất?)

Other people thì có nghĩa là "những người khác" (ngoại trừ bản thân mình).
Ví dụ:
Why don't you think more about other people? (Sao cậu không thử nghĩ về cả những người khác nữa xem?)

4. Other và Others
Khi other đi cùng với danh từ số nhiều phía sau, thì nó ko có dạng số nhiều là others.
Ví dụ:
Where are the other photos? (Những bức ảnh khác nữa đâu rồi?)
KHÔNG DÙNG: Where are the others photos?

Nhưng khi đứng 1 mình, không có danh từ phía sau, thì nó có thể có dạng số nhiều là others.
Ví dụ:
I've got one lot of photos. Where are the others? (Tớ chỉ có một vài tấm ảnh. Thế còn những tấm khác đâu?)
These are too small. Have you got any others? (Những cái này nhỏ quá. Cậu có còn cái khác không?)

Thông thường, other, others chỉ đứng một mình khi nó đề cập đến danh từ đã được nhắc đến trước đó. Ngoại trừ trường hợp dùng (the) others với nghĩa "(the) other people" (những người khác).
Ví dụ:
He never thinks of others. (Anh ta chẳng bao giờ nghĩ đến người khác cả.)
Jake's arrived. I must tell the others. (Jake vừa đến rồi. Tớ phải đi nói cho những người khác biết mới được.)
KHÔNG DÙNG: On the phone, one cannot see the other.
                          He never listens to other.
            
5. Other không được dùng như một tính từ
Other là từ hạn định, hoặc đại từ, không phải tính từ. Vì thế thông thường nó không thể đứng sau trạng từ hay động từ liên kết.
Ví dụ:
KHÔNG DÙNG: I'd prefer a completely other colour.
Thay vào đó có thể dùng: I'd prefer a completely different colour. (Tôi muốn một màu hoàn toàn khác.)
KHÔNG DÙNG: You look other with a beard.
Thay vào đó có thể dùng: You look different with a beard. (Anh trông thật khác lạ với bộ râu đó.)