Phân biệt At first và First

Chúng ta thường dùng at first với nghĩa "ban đầu, lúc đầu", tức thời điểm bắt đầu một tình huống hay sự kiện nào đó, mục đích để tạo ra sự tương phản với sự thay đổi hay khác biệt diễn ra sau này. At first.... thường đi với but phía sau.
Ví dụ:
At first they were happy, but then things started going wrong. (Lúc đầu họ rất là hạnh phúc, nhưng sau đó nhiều chuyện bất ổn đã diễn ra.)
The work was hard at first, but I got used to it. (Công việc này ban đầu khá khó khăn, nhưng tôi cũng quen dần.)

Trong các trường hợp khác thì chúng ta dùng first.
Ví dụ:
That's mine- I saw it first. (Nó là của tớ - tớ trông thấy nó trước mà.)
KHÔNG DÙNG: I saw it at first.

We lived there when we were first married. (Chúng tôi đã sống ở đó khi chúng tôi mới cưới nhau.)
KHÔNG DÙNG: We lived there when we were at first married.

First, I want to talk about the history of the problem, then I'll outline the situation today, and then we'll discuss possible solutions. (Đầu tiên, tôi muốn nói về lịch sử của vấn đề này, sau đó sẽ phác thảo tình hình hiện tại, và sau đó nữa chúng ta sẽ thảo luận về các giải pháp khả thi.)