Phân biệt Be và Have

1. Khi diễn tả các điều kiện thể chất (như đói, khát...)
Để diễn tả sự đói, khát, nóng, lạnh và các tình trạng thể chất khác, chúng ta thường dùng be (hoặc feel) + tính từ (adjective), không dùng dùng have + danh từ (noun).
Ví dụ:
be hungry (thấy đói) =>  KHÔNG DÙNG have hunger
be thirsty (thấy khát)
be warm (thấy ấm)
be hot (thấy nóng)
be cold (thấy lạnh)
be sleepy (thấy buồn ngủ)
be afraid (thấy sợ)

Lưu ý be cũng dùng trong các cụm khác như be right (đúng), be wrong (sai), be lucky (may mắn).

2. Khi diễn đạt chiều cao, cân nặng, độ tuổi, kích cỡ, màu sắc
Be cũng được dùng để diễn đạt chiều cao, cân nặng, độ tuổi, kích cỡ, màu sắc, hình dạng.
Ví dụ:
I'm nearly thirty. (Tôi gần 30 tuổi rồi.) => KHÔNG DÙNG I have nearly thirty.
She is nearly my age. (Cô ấy gần bằng tuổi tôi.)
I wish I was ten kilos lighter. (Tớ ước gì tớ nhẹ đi 10 kí.)
The room is ten meters long. (Căn phòng dài 10 mét.)
She is the same height as her father. (Cô ấy cao bằng cha cô ấy.)
He is six feet tall. (Anh ấy cao 6 feet ~ 1.8 m)
What size are your shoes? (Cậu đi giày size bao nhiêu?)
What colour are his eyes? (Mắt anh ấy có màu gì?)

Be heavy thường ít được dùng để miêu tả cân nặng. 
Ví dụ:
KHÔNG DÙNG: It's 37 kilos heavy.
Thay vào đó có thể dùng: It weighs 37 kilos. (Nó nặng 37 kí.)