Phân biệt Between và Among

1. Khi đề cập đến 2 người/vật
- Khi chúng ta muốn diễn đạt 1 thứ gì đó ở giữa 2 người, 2 vật hoặc 2 nhóm thì chúng ta sử dụng between.
Ví dụ:
She was standing between Alice and Mary. (Cô ấy đang đứng giữa Alice và Mary.)
 a long valley between mountains (một thung lũng dài giữa 2 ngọn núi)

- Between cũng thường được dùng để nói về khoảng cách hoặc khoảng thời gian.
Ví dụ:
We need 2 metres between the windows. (Chúng tôi muốn những chiếc cửa sổ phải cách nhau 2m.)
I'll be at the office between nine and eleven. (Tớ sẽ có mặt ở văn phòng trong khoảng từ 9 đến 11 giờ.)

Between thường được dùng trước each.
Ví dụ:
There seems to be less and less time between each birthday. (Có vẻ như các ngày sinh nhật ngày càng gần nhau hơn.)

2. Khi đề cập đến nhiều hơn 2 người/vật
- Chúng ta dùng between khi muốn diễn đạt ai hay vật gì đó ở giữa những nhóm người/vật khác tách biệt nhau hoàn toàn, và dùng among khi muốn diễn đạt ai hay cái gì ở giữa 1 nhóm, 1 đám đông không tách biệt.
Ví dụ:
Our house is between the woods, the river, and the village. (Nhà chúng tôi nằm giữa/bao quanh bởi những cánh rừng, dòng sông và ngôi làng.) => the woods, the river, the village là 3 vật tách biệt nhau.
His house is hidden among the trees. (Nhà anh ta nằm ẩn giữa những lùm cây.) => trees là 1 nhóm không tách biệt.

I saw something between the wheels of the car. (Tớ thấy có gì đó giữa những bánh xe.) => những bánh xe nằm ở những vị trí tách rời nhau.
Your letter is somewhere among these papers. (Lá thư của cậu ở đâu đó trong đống báo này.)

- Thường dùng among trước danh từ số ít và danh từ không đếm được.
Ví dụ:
They found an envelope full of money among all the rubbish. (Họ tìm thấy 1 phong bao đầy tiền giữa đống đồ bỏ đi.)

3. Khi muốn diễn đạt sự phân phát, phân chia
- Khi muốn diễn đạt ý phân phát, phân chia cho 2 hoặc nhiều hơn 2 người/vật ta có thể dùng cả among between.
Ví dụ:
He divided all his money between/among his chilren and grandchildren. (Ông ấy đã phân chia tất cả tài sản cho các con cháu của mình.)
We shared the work between/among the five of us. (Chúng tôi phân chia công việc cho 5 người chúng tôi.)

- Ta thường dùng between sau difference.
Ví dụ:
There are enormous differences between languages. (Có sự khác biệt lớn giữa các ngôn ngữ.)
What's the difference between "between" and "among"? (Sự khác biệt giữ "between" và "among" là gì?)

4. Khi muốn diễn đạt nghĩa "trong số".
Among có thể được dùng với nghĩa "một trong số", "một vài trong số"...
Ví dụ:
Among the first to arrive was the ambassador. (Trong số những người đến đầu tiên có ngài đại sứ.)
He has a number of criminals among his friends. (Trong số bạn bè anh ta có nhiều người là tội phạm.)