Phân biệt Do và Make

1. Dùng do với các hoạt động không xác định
Chúng ta dùng do khi không muốn nói cụ thể hành động mà chúng ta nói đến là hành động gì, chẳng hạn như khi đi với các từ như thing, something, nothing, anything, what.
Ví dụ:
Then he did a very strange thing. (Sau đó anh ta làm một việc rất lạ.)
KHÔNG DÙNG: Then he made a very strange thing.
Do something! (Hãy làm gì đó đi.)
I like doing nothing. (Tớ không thích làm gì cả.) KHÔNG DÙNG: I like making nothing.
What shall we do? (Chúng ta sẽ làm gì đây?)

2. Dùng do với công việc và nghề nghiệp
Chúng ta thường dùng do khi nói về các công việc và nghề nghiệp.
Ví dụ:
I'm not going to do any work today. (Hôm nay tớ sẽ không làm bất kỳ việc gì cả.)
Could you do the shopping for me? (Cậu đi mua sắm giúp tớ được không?)
It's time to do the accounts. (Đến lúc phải tính toán rồi.)
I did French and German at school. (Tớ học môn tiếng Pháp và tiếng Đức ở trường.)
I wouldn't like to do your job. (Tớ không thích làm công việc của cậu.)
Has Ben done his homework? (Ben đã làm bài về nhà chưa?)
Could you do the ironing first, and then do the windows if you've got time? (Con có thể là quần áo trước rồi sau đó lau sửa sổ nếu có thời gian nhé?)

3. Dùng do với các động từ dạng -ing
Chúng ta thường dùng do ... V-ing để diễn tả các hoạt động tốn 1 khoảng thời gian nào đó hoặc lặp đi lặp lại (chẳng hạn như công việc hàng ngày, sở thích). Thường có các từ hạn định (như the, my, some, much) trước từ dạng -ing.
Ví dụ:
During the holidays, I'm going to do some walking and a lot of reading. (Suốt kỳ nghỉ, tớ sẽ đi dạo bộ 1 chút và đọc thật nhiều sách.)
Let your fingures do the walking. (Hãy để những ngón tay di chuyển.) => quảng cáo mua sắm qua điện thoại.

Lưu ý các động từ dạng -ing trong cấu trúc này không có tân ngữ đi kèm.
Ví dụ:
I'm going to watch some TV. (Tớ sẽ xem TV 1 chút.)
KHÔNG DÙNG: I'm going to do some watching TV.

Tuy nhiên do có thể đi với các danh từ ghép được tạo nên bởi động từ và tân ngữ.
Ví dụ:
I want to do some bird-watching this weekend. (Cuối tuần này tớ muốn đi ngắm chim chóc.)
It's time I did some letter-writing. (Đến lúc tớ phải viết thư rồi.)

4. Dùng make cho các hoạt động xây dựng, tạo ra thứ gì mới
Chúng ta thường dùng make để nói về các hoạt động xây dựng, tạo ra thứ gì mới.
Ví dụ:
I've just made a cake. (Tớ vừa mới làm 1 chiếc bánh.)
My father and I once make a boat. (Cha tớ và tớ đã từng đóng 1 chiếc thuyền.)
Let's make a plan. (Hãy cùng lập kế hoạch nào.)

5. Trường hợp dùng do thay cho make
Đôi khi ta có thể dùng do thay cho make để khiến 1 hành động sáng tạo nghe có vẻ bình thường hơn (như thể ta đang không muốn nhấn mạnh đến việc sẽ ra 1 kết quả đặc biệt nào).
Ví dụ:
What shall we eat? ~ Well, I could do an omelette. (Chúng ta nên ăn gì đây? ~ Ừm, tớ có thể làm món trứng tráng.)

6. Các cụm cố định với do và make
do good/harm: có lợi/hại
do bussiness: làm ăn
do one's best: làm hết sức mình
do a favour: giúp đỡ
do sport: chơi thể thao
do exercise: tập thể dục
do one's hair: tạo kiểu tóc
do one's teeth : làm răng
do one's duty: làm nhiệm vụ
do 50 mph: di chuyển với tốc độ 50km/h
make a journey: đi du lịch
make an offer: đưa ra đề nghị
make arrangements : sắp xếp
make a suggestion: đưa ra gợi ý
make a decision: quyết định
make an attempt/effort: nỗ lực
make an excuse: đưa ra lý do, lời ngụy biện
make an exception: tạo thành ngoại lệ
make a mistake: mắc lỗi
make a noise : làm ồn
make a phone call: gọi điện
make money: kiếm tiền
make a profit: kiềm lời
make a fortune: kiếm được rất nhiều tiền
make peace: hòa giải
make war: gây chiến
make a bed: dọn giường
make a fire: đốt lửa, phóng hỏa
make progress: tiến bộ

-.Lưu ý ta thường dùng make a bed : dọn giường (sau khi ngủ dậy) nhưng lại dùng do the bed : giặt giũ chăn chiếu (như 1 phần của công việc nhà.)
Ví dụ:
He's old enough to make his own bed now. (Cậu bé đã đủ lớn để tự gấp chăn màn cho mình.)
I'll start on the vegetables as soon as I've done the beds. (Tớ sẽ bắt đầu nhặt rau ngay sau khi giặt giũ chăn màn.)

- Ta dùng take, không dùng make trong cụm take a photo (chụp ảnh), dùng have không dùng make trong cụm have an (interesting) experience (có 1 trải nghiệm thú vị.)