Phân biệt its và it's

Hai từ này thường bị nhầm lẫn ngay cả với người Anh bản xứ cũng như người học tiếng Anh.

Its là từ sở hữu giống như my, your.
Ví dụ:
Every country has its traditions. (Mỗi quốc gia đều có những truyền thống riêng.)
KHÔNG DÙNG: ...it's traditions.

It's là dạng rút gọn của it is hoặc it has.
Ví dụ:
It's rainning again. (Trời lại mưa nữa.)
KHÔNG DÙNG: Its rainning again.
Have you seen my camera? It's disappeared.
(Có thấy máy ảnh của tôi đâu không? Nó biến mất rồi.)
KHÔNG DÙNG: Its disappeared.