Phân biệt so that và in order that

1. Mục đích

Những cấu trúc này được dùng để nói về mục đích. So that thì thông dụng hơn in order that, đặc biệt trong văn phong thân mật, không trang trọng. Chúng thường có các các trợ động từ theo sau như can hoặc will; may mang tính chất trang trọng hơn.
Ví dụ:
She’s staying here for six months so that she can perfect her English.
(Cô ấy sẽ ở đây sáu tháng để có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh.)
I'm putting it in the oven now so that it’ll be ready by seven o’clock.
(Giờ tôi sẽ đặt nó vào trong lò để nó có thể xong trước 7 giờ.)
We send monthly reports in order that they may have full information.
(Chúng tôi gửi bản báo cáo hàng tháng để họ có thể có thông tin đầy đủ.)

Trong văn phong thân mật, không trang trọng, that có thể được lược bỏ sau so.
Ví dụ:
I've come early so I can talk to you. (Anh về sớm để có thể nói chuyện với em.)

2. Thì hiện tại cho tương lai

Thì hiện tại đôi khi được dùng cho nghĩa tương lai.
Ví dụ:
I’ll send the letter express so that she gets / she’ll get it before Tuesday.
(Tôi sẽ gửi thư chuyển phát nhanh để mà cô ấy sẽ nhận được nó vào trước thứ Ba.)
I’m going to make an early start so that I don’t/won’t get stuck in the traffic.
(Tôi sẽ khởi hành sớm để mà không bị tắc đường.)
 We must write to him, in order that he does/will not feel that we are hiding things.
(Chúng ta phải viết thư cho anh ấy để anh ấy không cảm thấy chúng ta đang giấu giếm điều gì.)

3. Cấu trúc quá khứ

Trong câu về quá khứ, would, could, hoặc should thường dùng với các động từ sau so that/in order that. Might có thể dùng trong văn phong rất trang trọng.
Ví dụ:
Mary talked to the shy girl so that she wouldn’t feel left out.
(Mary nói chuyện với cô gái thẹn thùng kia để cô ấy không cảm thấy lạc lõng.)
I took my golf clubs so that I could play at the weekend.
(Tôi tham gia câu lạc bộ golf để mà tôi có thể chơi vào cuối tuần.)
They met on a Saturday in order that everybody should be free to attend. 
(Họ gặp vào thứ bảy để mà ai cũng rảnh để đến.)

×