Phân biệt Will và các cách diễn đạt khác khi nói về tương lai

Will là cấu trúc cơ bản khi nói về tương lai. Chúng ta dùng will khi không có những dấu hiệu sử dụng thì hiện tại.

1. Khi có dấu hiệu báo trước ở hiện tại
Ta thường dùng các thì hiện tại (hiện tại tiếp diễn, be going to) khi chúng ta nói về những sự kiện ở tương lai mà có dấu hiệu báo trước ở hiện tại. Trong các trường hợp khác thì ta dùng will.
Ví dụ:
I'm seeing Janet on Tuesday. (Tớ sẽ gặp Janet vào thứ Ba.) => Cuộc gặp đã được sắp xếp ở hiện tại.
I wonder if she'll recognize me. (Tớ thắc mắc không biết cô ấy có nhận ra tớ không.) => Không có dấu hiệu ở hiện tại
We're going to get a new car. (Chúng tớ sẽ mua xe mới.) => Quyết định đã được đưa ra
I hope it will be better than the last one. (Tớ hy vọng nó sẽ tốt hơn xe cũ.) => Không có dấu hiệu ở hiện tại

2. Đưa ra dự đoán về tương lai
Khi đưa ra dự đoán, ta dùng be going to... khi có những bằng chứng, dấu hiệu rằng những gì ta dự đoán sẽ xảy ra, chẳng hạn như khi thấy mây đen trên bầu trời, hay khi thấy ai đó sắp ngã...
Ví dụ:
See those clouds? It's going to rain. (Thấy những đám mây kia không? Trời sắp mưa rồi.)
KHÔNG DÙNG: See those clouds? It'll rain.
Look! That kid's going to fall off his bike. (Nhìn kìa. Đứa bé kia sắp bị ngã xe kìa.)
KHÔNG DÙNG:  Look! That kid'll fall off his bike.

Chúng ta dùng will khi đưa ra những dự đoán mà không có chứng cớ hay dấu hiệu báo trước, khi ta chỉ nói lên những gì chúng ta nghĩ, hay những gì chúng ta biết, cho rằng sẽ xảy ra. Khi dùng will, chúng ta không thể hiện cho người nghe biết điều gì, mà là muốn người đó tin vào những gì chúng ta nói.
Ví dụ:
Look out - we are going to crash. (Coi chừng, sắp đâm kìa.) => có bằng chứng, dấu hiệu báo trước điều đó
Don't lend him your car. He's a terrible driver - he'll crash it. (Đừng cho anh ta mượn xe. Anh ta lái xe rất tệ - anh ta sẽ gây tai nạn cho mà xem.) => dựa trên hiểu biết của người nói 

I've just heard from the builder. That roof repair's going to cost $7000. (Tớ vừa nghe người thợ xây nói. Việc sửa mái nhà sẽ tốn 7000 đô.) => có bằng chứng từ lời người thợ xây
I reckon it'll cost about $3000 to put in new lights. (Tớ nghĩ việc lắp bóng đèn mới sẽ tốn khoảng 3000 đô.) => theo suy nghĩ của người nói

Alice is going to have a baby. (Alice sắp sinh em bé.) => có bằng chứng là cô ấy đang mang thai
The baby will certainly have blue eyes, because both parents have. (Đứa bé có thể sẽ có đôi mắt màu xanh, vì cả bố lẫn mẹ nó đều có mắt xanh.)