Quá khứ hoàn thành: Những điểm cần lưu ý

1. Quá khứ hoàn thành hay quá khứ đơn với after, as soon as,...

Chúng ta đôi khi dùng liên từ (ví dụ: after, as soon as, when, once) để nói về hai hành động hoặc sự kiện xảy ra nối tiếp nhau. Không dùng thì quá khứ hoàn thành trong trường hợp này và chúng ta sẽ không 'quay lại' thời điểm chúng ta đang nói đến mà chúng ta chỉ đơn giản đi tiếp từ một sự kiện đến sự kiện tiếp theo.
Ví dụ:
After it got dark, we came back inside.
(Sau khi trời tối, chúng tôi quay trở vào bên trong.)
As soon as Jane arrived, we sat down to eat.
(Ngay khi Jane đến, chúng tôi cùng ngồi xuống ăn.)
Once it stopped raining, we started the game again.
(Một khi trời tạnh mưa, chúng tôi bắt đầu lại trò chơi.)

Tuy nhiên chúng ta cũng có thể dùng thì quá khứ hoàn thành với after, as soon as... để nhấn mạnh rằng hành động thứ nhất thì tách biệt và độc lập với hành động thứ hai, được hoàn thành trước khi hành động thứ hai bắt đầu.
Ví dụ:
She didn't feel the same after her dog had died. (Cô ấy không còn cảm thấy như vậy nữa sau khi con chó của cô ấy chết.)
As soon as he had finished his exams, he went to Paris for a month.
(Ngay khi anh ấy hoàn thành các bài kiểm tra, anh ấy đến ở Paris trong vòng một tháng.)

Cách dùng này của thì quá khứ hoàn thành đặc biệt thông dụng với when. (When có một vài nghĩa khác nhau vì vậy chúng ta thường phải thể hiện mối quan hệ thời gian chính xác bằng dạng của động từ.)
Hãy so sánh:
- When I had opened the window, I sat down and had a cup of tea.
(Khi tôi mở cửa sổ, tôi ngồi xuống và uống một tách trà.)
KHÔNG DÙNG: When I opened the window, I sat down... : hành động thứ nhất khá tách biệt so với hành động thứ hai.
When I opened the window, the cat jumped out. (Khi tôi mở cửa sổ, con mèo nhảy ra.)
Tự nhiên hơn When I had opened the window...: một hành động gây nên hành động khác.
- When I had written my letter, I did some gardening. (Khi tôi viết thư xong, tôi làm một số công việc vườn.)
KHÔNG DÙNG: When I wrote my letter, I did some gardening.

2. Những hy vọng, ước muốn không được thực hiện

Quá khứ hoàn thành có thể dùng để diễn tả hy vọng, ước muốn không thực hiện được. Had luôn được nhấn âm trong trường hợp này.
Ví dụ:
I HAD hoped we would leave tomorrow, but it won't be possible.
(Tôi hy vọng chúng ta rời đi vào ngày mai nhưng điều đó là không thể.)
He HAD intended to make a cake, but he ran out of time.
(Anh ấy dự định làm một cái bánh nhưng anh ấy đã hết thời gian.)

3. Quá khứ hoàn thành với It was the first/second...that...

Chúng ta dùng quá khứ hoàn thành sau it was the first/second...that...và các cấu trúc tương tự.
Ví dụ:
It was the first time that I had heard her sing. (Đó là lần đầu tiên tôi nghe cô ấy hát.)
KHÔNG DÙNG: ...that I heard...
It was the fifth time she had asked the same question. (Đó là lần thứ 5 cô ấy hỏi cùng một câu.)
KHÔNG DÙNG: ...she asked...
It was only the second opera I had seen in my life. (Đó là vở opera thứ hai tôi từng được xem trong đời.)
KHÔNG DÙNG: ...I saw...