Sơ lược về Can và Could

1. Về ngữ pháp
Can Could là các động từ khuyết thiếu.

- Không thêm -s khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.
Ví dụ:
She can swim very well. (Cô ấy có thể bơi rất giỏi.)
KHÔNG DÙNG: She cans swim very well.

- Không cần thêm do trong câu hỏi và phủ định
Ví dụ:
Can you swim? (Cậu có biết bơi không?) => KHÔNG DÙNG: Do you can swim?
I couldn't understand her. (Tớ không thể nào hiểu nổi cô ấy.) => KHÔNG DÙNG: I didn't could understand her.

- Sau can/could, chúng ta dùng động từ nguyên thể không to.
Ví dụ:
I can speak a little Arabic. (Tớ có thể nói 1 chút tiếng Ả Rập.) => KHÔNG DÙNG: I can to speak  a little Arabic.
Do you think she can still be working? It's very late. (Cậu có nghĩ là cô ấy vẫn đang làm việc không? Trễ lắm rồi.)

- Cancould không có các dạng thức hoàn thành và nguyên thể ( như to can, canning, have could). Khi cần thiết chúng ta có thể sử dụng các từ khác như be able to, be allowed ...
Ví dụ:
I'd like to be able to stay here. (Tớ muốn được ở lại đây.) =>KHÔNG DÙNG: I'd like to can stay here.
You'll be able to walk soon. (Cậu sẽ sớm đi lại được thôi.) => KHÔNG DÙNG : You'll can walk soon
I've always been able to play games well. (Tớ lúc nào cũng chơi game giỏi cả.) => KHÔNG DÙNG: I've always could play games well.
She's always been allowed to do what she liked. (Cô ấy lúc nào cũng được làm theo những gì mình thích.)

- Could đôi khi có thể được sử dụng như dạng quá khứ của can.
Ví dụ:
When I was younger, I could play tennis very well. (Khi tôi còn trẻ, tôi có thể chơi quần vợt rất giỏi.)
Tuy nhiên could cũng có thể dùng như cách nói lịch sự hơn, nhẹ nhàng hơn của can, hoặc dùng trong dạng câu điều kiện khi nói đến hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
Could I ask you something? (Tớ hỏi cậu chút có được không?) 
Lịch sự hơn so với: Can I ask you something?
A: What should we do this evening? (Tối nay chúng ta nên làm gì nhỉ?)
B: We could go and see a film. (Chúng ta có thể đi xem phim.)
I could get a better job if I spoke French. (Tớ có thể có được 1 công việc tốt hơn nếu tớ biết nói tiếng Pháp.)
= I would be able to get a better job if I spoke French.

- Can/could cũng có thể đứng trước dạng nguyên mẫu hoàn thành (have + phân từ quá khứ) khi diễn đạt các khả năng có thể trong quá khứ.
Ví dụ:
I don't known where she can have gone. (Tớ không biết cô ấy đã có thể đi đâu được nữa.)
That was dangerous - he could have killed somebody. (Thật là nguy hiểm. Anh ta đã có thể khiến ai đó tử vong.)

- Can có 2 cách phát âm, dạng nhấn mạnh là  /kæn/ và dạng thông thường là /kən/, could có dạng nhấn mạnh là /kʊd/ và dạng thông thường là  /kəd/. Hầu hết các trường hợp sử dụng dạng phát âm thông thường.

- Dạng phủ định rút gọn là can't ( phát âm là /kɑːnt/ trong tiếng Anh Anh và /kænt/ trong tiếng Anh Mỹ) và couldn't (phát âm là /ˈkʊdnt/). Cannot thường được viết dưới dạng 1 từ trong tiếng Anh Anh.

2. Về nghĩa
- CanCould đều có thể dùng để nói về khả năng, dùng khi yêu cầu, cho phép, gợi ý .
Ví dụ:
Can you speak French? (Cậu có biết nói tiếng Pháp không?) => nói về khả năng
You can stop work early today. (Cậu có thể tan làm sớm hôm nay.) => cho phép
Could I have some more tea? (Tớ có thể uống thêm chút trà không?) => yêu cầu
Can I help you? (Tớ giúp cậu nhé.) => gợi ý

- Could cũng được dùng để nói về khả năng việc gì sẽ xảy ra, hoặc đang xảy ra. Can không được dùng với nghĩa này.
Ví dụ:
It could rain this afternoon. (Trời có thể sẽ mưa chiều nay.)

Can't không chỉ được dùng để nói về khả năng, sự cho phép mà nó còn có thể dùng để diễn đạt sự chắc chắn về việc gì đó không thể xảy ra.
Ví dụ:
It can't be true. (Việc đó không thể nào đúng được.)

- Khi đi cùng với see, hear, và 1 số động từ khác, can có thể được dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra.
Ví dụ:
I can hear the sea. (Tớ đang nghe thấy tiếng biển.)
KHÔNG DÙNG: I am hearing the sea.

- May Might có thể dùng tương tự như can và could.