Số trong tiếng Anh

1. Phân số và số thập phân

Chúng ta đọc những phân số đơn giản như thế này:
1/4: a/one quarter
1/8: an/one eighth
3/7: three sevenths
2/5: two fifths
11/16: eleven sixteenths
33/4: three and three quarters
61/8: six and one eighth

Những phân số phức tạp hơn được diễn đạt bằng việc dùng từ over.
317/509: three hundred and seventeen over five hundred and nine.
(ba trăm mười bảy phần năm trăm lẻ chín)

Chúng ta viết và đọc số thập phân như thế này:
0.4: nought point four
KHÔNG DÙNG: nought comma four
0.375: nought point three seven five 
KHÔNG DÙNG: nought point three hundred and seventy five
4.7: four point seven

Đối với sự khác biệt giữa a(n) one với các số, xem phần 11 bên dưới.

2. Trước danh từ

Với phân số bé hơn 1, chúng ta dùng of trước danh từ
Ví dụ:
three quarters of an hour. (ba phần tư của một giờ)
seven tenths of a mile (bảy phần mười của một dặm)
a third of the students (một phần ba số học sinh)

Half không phải lúc nào cũng có of theo sau.
Ví dụ:
half an hour (nửa giờ)
half (of) the students (nửa số học sinh)

Có thể dùng of với một số thập phân bé hơn 1.
Ví dụ:
nought point six of a mile. (0.6 dặm)
0.1625: nought point one six two five of a centimetre.

Tuy nhiên, số thập phân bé hơn 1 thường có danh từ số nhiều theo sau.
Ví dụ:
nought point six miles. (0.6 dặm)
KHÔNG DÙNG: nought point six mile.
nought point one three two five centimetres. (0.1325 cm)

Phân số và số thập phân lớn hơn 1 thường có danh từ số nhiều theo sau.
Ví dụ:
one and a half hours. (1.5 giờ)
KHÔNG DÙNG: one and a half hour.
three and three eights miles. (33/8 dặm)

Chú ý cấu trúc a...and a half.
Ví dụ:
I've been waiting for an hour and a half.
(Tôi đã chờ một tiếng rưỡi rồi.)

3. Động từ số ít và số nhiều

Sau phân số, số thập phân và các nhóm từ chỉ số lượng và sự đo lường, động từ chia ở số ít.
Ví dụ:
Three quarters of a ton is too much. (Ba phần tư của một tấn là quá nhiều.)
KHÔNG DÙNG: Three quarters of a ton are...
3.6 kilometres is about 2 miles.
(3.6 km là khoảng 2 dặm.)

Nhưng động từ số nhiều được dùng khi chúng ta nói về số lượng người hoặc vật, ngay cả sau một phân số số ít.
Ví dụ:
A third of the students are from abroad. (Một phần ba học sinh đến từ nước ngoài.)
KHÔNG DÙNG: A third of the students is...
Half of the glasses are broken. (Một nửa số cốc đã bị vỡ.)

Sau các nhóm từ như one in three, one out of five + danh từ số nhiều, có thể dùng cả động từ số ít và số nhiều.
Ví dụ:
One in three new cars break/breaks down in the first year.
(Một trong ba chiếc xe mới đã bị hỏng trong năm đầu tiên.)

4. Nought, zero, nil

Số 0 thường được đọc là nought trong Anh-Anh và zero trong Anh-Mỹ. Khi chúng ta đọc lần lượt từng con số, 0 thường được đọc là oh (giống như chữ O).
Ví dụ:
My account number is four one three oh six.
(Số tài khoản của tôi là 41306.)

Trong đơn vị đo nhiệt độ, 0 được đọc là zero trong cả Anh-Anh và Anh-Mỹ. Zero có danh từ số nhiều theo sau.
Ví dụ:
Zero degrees Celsius is thirty-two degrees Fahrenheit.
(0 độ C là 32 độ F)

Tỷ số 0 trong các trận bóng đọc là nil (Anh-Mỹ đọc là zero hoặc nothing). Trong các trận đấu tennis hay các môn tương tự, từ love được dùng với nghĩa này (có nguồn gốc từ tiếng Pháp l'oeuf, có nghĩa 'quả trứng' - số 0 có hình dạng quả trứng).
Ví dụ:
And the score at half-time is Scotland three, England nil.
(Và tỷ số là Scotland 3, Anh 0.)
Forty-love; Andrews to serve.
(40-0; Andrews phát bóng.)

5. Số điện thoại

Chúng ta đọc các số tách nhau, dừng sau một nhóm 3 hoặc 4 (không phải 2) số. Khi hai số liên tiếp giống nhau, người Anh thường đọc là double.
Ví dụ:
307 4922: three oh seven, four nine double two
(Anh-Mỹ: three zero seven, four nine two two.)

6. Số La Mã

Các số La Mã (I, II, III, IV...) không thông dụng trong tiếng Anh hiện đại nhưng chúng vẫn được dùng trong một số trường hợp. Ví dụ như tên của vua và nữ hoàng, số trang trong phần giới thiệu của sách, số đoạn trong một số tài liệu, số câu hỏi trong bài kiểm tra, số trên mặt đồng hồ cổ, và thường là số của thế kỷ.
Ví dụ:
It was built in the time of Henry V.
(Nó được xây dựng vào thời vua Henry V.)
For details, see Introduction page ix.
(Chi tiết xem ở trang giới thiệu ix.)
Do question (vi) or question (vii), but not both.
(Làm câu vi hoặc câu vii, chứ không làm cả hai.)
Các số La Mã thường được dùng như sau:

1 - I - i 10 - X - x 40 - XL - xl
2 - II - ii 11 - XI - xi 45 - XLV -xlv
3 - III - iii 12 - XII - xii 50 - L - l
4 - IV - iv 13 - XIII - xiii 60 - LX - lx
5 - V - v 14 - XIV - xiv 90 - XC - xc
6 - IV - iv 19 - XIX - xix 100 - C - c
7 - VII - vii 20 - XX - xx 500 - D 
8 - VIII - viii 21 - XXI - xxi 1000 - M
9 - IX - ix 30 - XXX - xxx  1995 - MCMXCV

7. Số đếm và số thứ tự

Sau một danh từ, chúng ta luôn dùng số đếm (1, 2,..) thay vì số thứ tự (first, second,...). Cấu trúc này thường dùng ở các tựa đề.
Hãy so sánh:
the fourth book - Book Four
(quyển sách thứ 4 - Sách 4)
the third act - Act three
(điều thứ 3 - điều 3)
the third day of the course - Timetable for Day Three.
(ngày thứ ba của khóa học - thời gian biểu cho ngày 3)

Tuy nhiên, tên của vua và nữ hoàng được đọc theo số thứ tự.
Ví dụ:
Henry VIII: Henry the Eighth 
KHÔNG DÙNG: Henry Eight
Louis XIV: Louis the Fourteenth
Elizabeth II: Elizabeth the Second.

8. Thế kỷ

Chú ý tên của thế kỷ liên quan đến những năm trong thế kỷ. Giai đoạn từ 1701-1800 được gọi là thế kỷ 18 (18th century) chứ không phải 17th; 1801-1900 là thế kỷ 19 (19th century).

9. Tầng lầu

Tầng trệt (the ground floor) của ngôi nhà ở Anh là tầng 1 (the first floor) của một ngôi nhà ở Mỹ; tầng 1 (the first floor) ngôi nhà ở Anh là tầng 2 (the second floor) ngôi nhà ở Mỹ.

10. And; cách chấm câu

Trong tiếng Anh-Anh, chúng ta luôn đặt and giữa hundred/thousand/million và những số bé hơn 100. Trong Anh-Mỹ, and có thể lược bỏ.
Ví dụ:
310: three hundred and ten. (Anh-Mỹ: three hundred ten)
5,642: five thousand, six hundred and forty-two
2,025: two thousand and twenty-five.

Trong đo lường với 2 đơn vị khác nhau, and có thể đứng trước đơn vị nhỏ hơn nhưng thường bị lược bỏ.
Ví dụ:
two hours (and) ten minutes (2 giờ và 10 phút)
two metres (and) thirty centimetres (2m và 30cm)

Trong văn viết, chúng ta thường dùng dấu phẩy để chia số lớn hơn thành từng nhóm ba chữ, phân tách hàng nghìn và hàng triệu. Dấu chấm không được dùng trong cách này.
Ví dụ:
3,127 (KHÔNG DÙNG: 3.127)
5,466,243

Chúng ta không hay dùng dấu phẩy với số có 4 chữ số và không dùng trong ngày tháng.
Ví dụ:
4,126 HOẶC 4126
the year 1648 (năm 1648)

Có thể dùng khoảng trống.
Ví dụ:
There are 1 000 millimetres in a metre. (Có 1000 mm trong 1 m)

Chú ý dấu gạch ngang giữa hàng chục và các đơn vị trong twenty-one, twenty-two, thirty-six, forty-nine...

11. a và one

Chúng ta có thể đọc an eighth hay one eighth, a hundred hay one hundred, a thousand hay one thousand, a million hay one million... One thì trang trọng hơn.
Ví dụ:
I want to live for a hundred years. (Tôi muốn sống được 100 năm.)
KHÔNG DÙNG: ...for hundred years.
Pay Mr J Baron one thousand pounds. (trên séc lĩnh tiền)
(Trả cho ngài J Baron 1000 bảng.)

A chỉ có thể dùng ở vị trí đầu.
Hãy so sánh:
a/one hundred (100)
three thousand one hundred (3100)
KHÔNG DÙNG: three thousand a hundred

A thousand có thể đứng một mình và trước and nhưng không dùng trước số hàng trăm.
Hãy so sánh:
a/one thousand 
a/one thousand and forty-nine (1049)
one thousand, six hundred and two (1602)
Nghe tự nhiên hơn a thousand, six hundred and two.

Chúng ta có thể dùng a hoặc one với từ chỉ sự đo lường. Quy tắc cũng tương tự như trên.
Ví dụ:
a/one kilometre (NHƯNG one kilometre, six hundred metres)
an/one hour and seventeen minutes (NHƯNG one hour, seventeen minutes)
a/one pound (NHƯNG one pound twenty-five)

12. Số với từ hạn định

Số có thể dùng sau từ hạn định. Trước từ hạn định, cần có of.
Ví dụ:
You're my one hope. (Anh là hy vọng duy nhất của tôi.)
One of my friends gave me this. (Một trong số bạn bè tôi cho tôi cái này.)
KHÔNG DÙNG: One my friend...

13. eleven hundred...

Trong văn phong thân mật, không trang trọng, chúng ta thường dùng eleven hundred, twelve hundred...thay cho one thousand one hundred...Dạng này rất hay dùng với các con số tròn giữa 1.100 và 1.900.
Ví dụ: 
We only got fifteen hundred pounds for the car.
(Chúng ta chỉ có 1.500 bảng cho chiếc xe.)

Dạng này được dùng trong các ngày tháng lịch sử.
Ví dụ:
He was born in thirteen hundred.
(Ông ấy sinh vào năm 1300.)
It was built in fifteen (hundred and) twenty-nine.
(Nó được xây dựng vào năm 1529.)

14. Tỷ

Billion là một ngàn triệu. (Nhưng trong tiếng Anh cổ billion là một triệu triệu.)

15. Dạng số ít với nghĩa số nhiều

Sau một số, những từ dozen, hundred, thousand, million billion không có -s và không dùng of. Điều này cũng đúng sau several a few.
Hãy so sánh:
- five hundred pounds (500 bảng)
hundreds of pounds (100 bảng)
- several thousand times (vài nghìn lần)
It cost thousands. (Nó có giá hàng nghìn.)
- a few million years (một vài triệu năm)
millions of years (hàng triệu năm)

Dạng số ít được dùng như một bổ ngữ trước danh từ trong các nhóm từ chỉ sự đo lường.
Ví dụ:
a five-pound note (tờ 5 bảng)
a four-foot deep hole (hố sâu 4 feet)
a six-foot tall man (người đàn ông cao 6 feet)
a three-month-old baby (đứa bé 3 tháng tuổi)

Trong văn phong thân mật, không trang trọng, chúng ta thường dùng foot thay cho feet ở những cấu trúc khác, đặc biệt khi chúng ta nói về chiều cao của người.
Ví dụ:
My father's just over six foot two.
(Bố tôi chỉ cao 6' 2''.)

16. Tiền Anh

Có 100 pence trong 1 pound. Các số tiền có tên như sau:
Ví dụ:
1p: one penny (không trang trọng: one p /pi:/ hay a penny)
5p: five pence (không trang trọng: five p)
£3.75: three pounds seventy-five (pence) HAY three pounds and seventy-five pence (trang trọng hơn)

Một số người ngày nay dùng số nhiều pences như số ít trong lối nói thân mật, không trang trọng; pound đôi khi được dùng như một từ số nhiều trong văn phong thân mật, không trang trọng.
Ví dụ:
That's two pounds and one pence, please.
(Cái đó là 2.1 bảng ạ.)
It cost me eight pound fifty.
(Cái đó giá 8.50 bảng)

Dạng số ít được dùng trong những nhóm từ như a five-pound note (xem bên trên).
Tuy nhiên, pence thường được dùng thay cho penny (a five pence stamp).

17. Tiền Mỹ

Có 100 cents trong 1 đô la. Những đồng xu 1 cent được gọi là pennies; five-cent coins (đồng xu 5 cent) là nickels; ten-cent coins (xu 10 cent) là dimes; a twenty-five cent coin (xu 25 cent) gọi là a quarter

18. Đo lường không theo mét

Trong những năm gần đây, người Anh đã chấp nhận một vài đơn vị đo lường theo mét nhưng những đơn vị đo lường không theo mét vẫn được sử dụng rộng rãi. Người Mỹ chủ yếu dùng những đơn vị không theo mét. Các giá trị tương ứng như sau:
1 inch (1 in) = 2.5 cm
12 inches = 1 foot (30cm)
3 feet (3 ft) = 1 yard (90cm)
5,280 feet/1,760 yards = 1 mile (1.6km)
5 miles = 8 km
1 ounce (1 oz) = 28 gm
16 ounces = 1 pound (455 gm)
2.2 pounds (2.2 lb) = 1kg
14 pounds (14 lb) = 1 stone (6.4kg) (chỉ trong Anh-Anh)
1 British pint = 56.8 cl
1 US pint = 47.3 cl
8 pint (8 pt) = 1 gallon
1 British gallon = 4.55 litres
1 US gallon = 3.78 litres
1 arce = 4,840 square yards = 0.4 hectares
1 square mile = 640 arces = 259 ha

Người Anh đo cân nặng của mình bằng stonepounds hoặc (gần đây hơn) bằng kilograms. Người Mỹ chỉ dùng pounds. Chiều cao được đo bằng feet; khoảng cách cũng có thể được đo bằng feet nhưng khoảng cách dài hơn thường được đo bằng yards, đặc biệt trong Anh-Anh.
Ví dụ:
I weigh eight stone six.
(Tôi nặng 120 pao.)
KHÔNG DÙNG: ...eight stones six.
We are now flying at an altitude of 28,000 feet.
(Chúng ta đang bay ở độ cao 28,000 feet.)
The car park's straight on, about 500 yards on the right.
(Cứ đi thẳng là đến bãi đỗ xe, khoảng 500 yard (thước) về phía tay phải.)

19. Diện tích và thể tích

Ví dụ, chúng ta nói a room is twelve feet by fifteen feet hay garden is thirty metres by forty-eight metres.
Một cái phòng có kích thước twelve feet by fifteen feet có thể nói là twelve feet square, tổng diện tích là 144 square feet.
Một thùng chứa hàng 2 metres by 2 metres by 3 metres có thể tích là 12 cubic metres.

20. A và per

Khi chúng ta đề cập đến hai sự đo lường khác nhau, chúng ta luôn dùng a/an; per thường được dùng trong văn viết trang trọng.
Ví dụ:
It costs two pounds a week. 
(Nó có giá 2 bảng/tuần)
HOẶC: ...£2 per week.
We're doing seventy miles an hour. 
(Chúng tôi làm được 70 dặm một giờ.)
HOẶC: ...70 miles per hour/mph. 

21. Số không được dùng như bổ ngữ sau be

Số thường được dùng như chủ ngữ hoặc tân ngữ nhưng không được dùng như bổ ngữ sau be
Ví dụ:
I've got three sisters. (Tôi có 3 chị gái.)
KHÔNG DÙNG: My sisters are three.
There are twelve of us in my family. (Có 12 người trong gia đình tôi.)
Tự nhiên hơn: We are twelve...

22. Đọc các phép tính

Cách thông dụng để đọc các phép tính trong tiếng Anh-Anh là:
2 + 2 = 4: 
Two and two is/are four. (không trang trọng)
Two plus two is/equals four. (trang trọng)
7 - 4 = 3: 
Four from seven is/leaves three. (không trang trọng)
Seven take away four is/leaves three. (không trang trọng)
Seven minus four equals/is three. (trang trọng)
3 x 4 = 12:
Three fours are twelve. (không trang trọng)
Three times four is twelve. (không trang trọng)
Three multiplied by four equals/is twelve. (trang trọng)
9 : 3 = 3:
Three(s) into nine goes three (times) (không trang trọng)
Nine divided by three equals/is three. (trang trọng)

23. Ví dụ về cách đọc phép tính

Dưới đây là cách mà 1 người Anh đọc từng bước phép tính 146x281 được thực hiện trên giấy khi chưa có sự xuất hiện của máy tính bỏ túi.

A hundred and forty-six times two hundred and eighty-one.
beginning: Put down two noughts. Two sixes are twelve; put down two and carry one; two fours are eight and one are nine; two ones are two.
(Bắt đầu: Hạ hai số 0 xuống. Hai nhân sáu hai bằng 12; hạ 2 nhớ một; hai nhân bốn là 8 nhớ 1 là 9; hai nhân một là 2.)
next line: Put down one nought. Eight sixes are forty-eight; put down eight and carry four; eight fours are thirty-two and four is thirty-six; put down six and carry three; eight ones are eight and three is eleven.
(Hàng tiếp theo: hạ 1 số 0. Tám nhân sáu là bốn tám, viết tám nhớ bốn, tám nhân bốn ba hai nhớ bốn là ba sáu; viết sáu nhớ ba; tám nhân một là tám nhớ ba là mười một.)
next line: One times 146 is 146.
(Hàng tiếp theo: một nhân 146 là 146.)
addition: (Cộng)
Six and nought and nought is six; eight and four and nought is twelve; put down two and carry one; six and two are eight and one is nine and one is ten; put down nought and carry one; nine and one
are ten and one is eleven; put down one and carry one; two and one are three and one are four.
(Sáu cộng không cộng không bằng sáu; tám cộng bốn cộng không bằng mười hai; hạ hai nhớ một; sáu cộng hai bằng tám nhớ một là chín cộng thêm một là mười; hạ không nhớ một; chín cộng một bằng mười nhớ một bằng mười một, hạ một nhớ một; hai cộng một bằng ba nhớ một là bốn.)
total:    forty-one thousand and twenty-six.
(Tổng: bốn mươi mốt nghìn không trăm hai mươi sáu.)