Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả tương lai

1. Dùng khi có dấu hiệu báo trước ở hiện tại
Ta dùng hiện tại tiếp diễn để nói về những sự kiện, hành động trong tương lai khi đã có dấu hiệu ở hiện tại. Nó thường được dùng phổ biến nhất trong các cuộc thảo luận về lịch trình hay kế hoạch đã được sắp xếp trước, với thời gian và địa điểm thực hiện đã được quyết địch sẵn.
Ví dụ:
What are you doing this afternoon? ~I'm washing my hair. (Cậu định sẽ làm gì chiều nay? ~ Tớ sẽ gội đầu.)
I'm seeing Larry on Saturday. (Tớ sẽ gặp Larry vào ngày thứ Bảy.)
We're travelling round Mexico next summer. (Chúng tớ sẽ đi du lịch quanh nước Mexico vào mùa hè tới.)
Did you know I'm getting a new job? (Cậu đã biết là tớ sắp có việc mới chưa?)
What are we having for dinner? (Chúng ta sẽ ăn gì vào bữa tối?)
My car's going in for service next week. (Xe tớ tuần tới sẽ được đưa đi sửa.)

Chúng ta thường dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ sự di chuyển, để nói rằng các hành động đó sắp bắt đầu.
Ví dụ:
Are you coming to the pub? (Cậu sắp đến quán rượu chưa?)
I'm just popping out to the post office. Back in a minute. (Tớ sẽ đi tới bưu điện chút. Chút nữa sẽ về liền.)
Get your coat on! I'm taking you down to the doctor. (Mặc áo khoác vào. Tớ sẽ đưa cậu tới bác sĩ.)

Lưu ý thì hiện tại đơn thường không được dùng để nói về các hành động trong tương lai.
Ví dụ:
What are you doing this afternoon? (Cậu định sẽ làm gì chiều nay?)
KHÔNG DÙNG: what do you do this afternoon?

2. Phân biệt hiện tại tiếp diễn và be going to...
Trong nhiều trường hợp, ta có thể dùng cả 2 cấu trúc này để diễn đạt cùng 1 ý.
Ví dụ:
I'm washing/ I'm going to wash my hair this afternoon. (Tớ định sẽ gội đầu vào chiều nay.)

Tuy nhiên giữa chúng cũng có nhiều khác biệt. Chẳng hạn như chúng ta sẽ dùng be going to + động từ nguyên thể khi chúng ta nói về những dự định, quyết định, chứ không dùng khi nói về những lịch trình đã được sắp xếp trước.
Ví dụ:
I'm seeing Phil tonight. (Tối nay tớ sẽ gặp Phil.) => lịch trình đã được sắp xếp.
I'm really going to tell him what I think of him. (Tớ định sẽ nói cho anh biết biết những gì tớ nghĩ về anh ấy.) => dự định
KHÔNG DÙNG: I'm really telling him what I think of him.

Who's cooking lunch? (Ai sẽ nấu bữa trưa?)=> hỏi về lịch trình đã được phân/sắp xếp
Who's going to cook luch? (Ai sẽ là người nấu bữa trưa đây? ) => hỏi xem ai sẽ có ý định nấu bữa trưa

Thì hiện tại tiếp diễn chỉ được dùng để nói về những lịch trình đã được sắp xếp, nên nó không được dùng để đưa ra những dự đoán về các hành động mà người nói không kiểm soát được.
Ví dụ:
It's going to snow before long. (Trời sẽ sớm có tuyết rơi thôi.)
KHÔNG DÙNG: It's snowing before long.
I can see that things are going to get better soon. (Tớ nghĩ mọi chuyện sẽ tốt đẹp hơn thôi.)
KHÔNG DÙNG: I can see that things are getting better soon.

Và thì hiện tại tiếp diễn chỉ được dùng để nói về các hành động và sự kiện, không dùng để diễn tả các trạng thái cố hữu.
Ví dụ:
Our house is getting/ is going to get new windows this winner. (Nhà chúng ta sẽ lắp cửa sổ mới vào mùa đông này.)
Their new house is going to look over the river. (Ngôi nhà mới của họ sẽ nhìn ra sông.)
KHÔNG DÙNG: Their new house is looking over the river.

3. Khi đưa ra yêu cầu hoặc từ chối
Thì hiện tại tiếp diễn có thể được dùng để yêu cầu nhất định ai đó làm hoặc không làm gì.
Ví dụ:
You're finishing that soup if you sit there all afternoon. (Con sẽ ăn hết được món canh đó nếu con cứ ngồi đó cả chiều.)
She's taking that medicine whether she likes it or not. (Cô ấy sẽ uống số thuốc đó dù có thích hay không.)
You're not wearning that skirt to school. (Con không được mặc chiếc váy đó đến trường.)

Thì hiện tại tiếp diễn cũng được dùng để nhấn mạnh lời từ chối.
Ví dụ:
I'm sorry, you're not taking my car. (Tớ xin lỗi, cậu không được dùng xe của tớ.)
I'm not washing your socks - forget it! (Tớ sẽ không giặt tất cho cậu đâu, quên đi nhé.)