Thì quá khứ đơn

1. Hình thức (động từ có quy tắc)

Khẳng định Nghi vấn Phủ định
I worked did I work? I did not work
you worked did you work? you did not work
he/she/it worked did he/she/it work? he/she/it did not work

- Phủ định rút gọn: I didn't work, you didn't work...
- Câu hỏi phủ định: did I not work hay didn't I work...
- Xem bài "Cách sử dụng động từ bất quy tắc" để biết thêm hình thức quá khứ khẳng định của một số động từ bất quy tắc thường gặp.
- Hình thức nghi vấn và phủ định của các động từ bất quy tắc được thành lập giống như các động từ theo quy tắc (với did + infinitive).

2. Cách phát âm của -ed

Động từ quá khứ theo quy tắc có tận cùng là -ed được phát âm như sau:
- /d/ sau nguyên âm và phụ âm hữu thanh (trừ /d/): 
/ð/, /b/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /g/, /m/, /n/, /l/, /ɳ/.
Ví dụ:
tried /traid/
use /ju:zd/
failed /feɪld/ 

- /t/ sau phụ âm vô thanh (trừ /t/)
/θ/, /p/, /f/, /s/, /∫/, /t∫/, /k/
Ví dụ:
stop /stɒpt/
worked /wɜːk/
passed /pɑːst/

- /id/ sau /d/ và /t/
Ví dụ: 
ended /'endɪd/
started /'stɑ:tɪd/

3. Quy tắc hình thành dạng quá khứ đối với động từ theo quy tắc

- Đa số các động từ theo quy tắc đều được thêm -ed.
Ví dụ:
work -> worked
stay -> stayed
show -> showed
wonder - wondered
visit -> visited
gallop -> galloped

- Động từ kết thúc bằng -e thì thêm -d:
Ví dụ:
hope -> hoped
decide -> decided

- Các động từ  kết thúc bằng một nguyên âm (nhận trọng âm) + một phụ âm (trừ w hoặc y) : gấp đôi phụ âm và thêm -ed.
Ví dụ:
shop -> shopped
plan -> planned
re'fer -> referred
re'gret -> regretted
Nhưng (âm tiết cuối cùng không nhận trọng âm): 
'offer -> offered
'visit -> visited

- Các động từ kết thúc bằng phụ âm + -y: đổi y thanh i và thêm -ed.
Ví dụ:
hurry -> hurried
cry -> cried
study -> studied
Nhưng (nguyên âm + -y): play -> played
Các động từ kết thúc bằng -c được biến đổi thành -ck khi chuyển sang quá khứ (picnic -> picnicked).
Trong Anh-Anh, ta gấp đôi -l trước khi thêm -ed ngay cả khi nguyên âm trước nó không nhận trọng âm: 'travel -> travelled.

4. Cách dùng

Chúng ta dùng thì quá khứ đơn cho nhiều sự kiện khác nhau trong quá khứ: những hành động ngắn kết thúc nhanh, những tình huống dài hơn và những tình huống lặp đi lặp lại.
Ví dụ:
Peter broke a window last night. (Peter làm vỡ một cái cửa sổ vào đêm qua.)
I spent all my childhood in Scotland. (Tôi dành cả tuổi thơ của mình ở Scotland.)
Regularly every summer, Janet fell in love. (Thông thường vào mỗi mùa hè, Janet lại yêu.)

Thì quá khứ đơn rất thông dụng trong kể chuyện và miêu tả các sự kiện trong quá khứ.
Ví dụ:
One day the Princess decided that she didn't like staying at home all day, so she told her father that she wanted to get a job...
(Một ngày nọ, công chúa quyết định rằng cô không muốn ở nhà cả ngày nữa, vì vậy cô nói với cha mình rằng cô muốn có một công việc...)

Quá khứ đơn thường được dùng với những từ chỉ thời gian đã qua.
Ví dụ:
I saw John yesterday morning. He told me...
(Tôi gặp John sáng hôm qua. Anh ấy bảo tôi...)

Nhìn chung, thì quá khứ đơn là một thì thông dụng để nói về quá khứ; chúng ta dùng nó nếu chúng ta không có một lý do đặc biệt để dùng thì khác.