Thì quá khứ hoàn thành

1. Hình thức

had + past participle
Ví dụ:
I had forgotten. (Tôi đã quên.)
Where had she been? (Cô ta đã ở đâu?)
It hadn't rained for weeks. (Trời không mưa nhiều tuần rồi.)

2. Ý nghĩa và cách dùng

Quá khứ hoàn thành dùng để nói về một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ:
During our conversation, I realised that we had met before. (Trong khi chúng tôi nói chuyện, tôi đã nhận ra rằng chúng tôi đã gặp nhau trước đó rồi.)
KHÔNG DUNG: I realised that we met before HAY: ...have met before.)
When I arrived at the party, Lucy had already gone home. (Khi tôi đến bữa tiệc, Lucy đã về nhà rồi.)
KHÔNG DÙNG: ...Lucy already went home. HAY: ...has already gone home.

Quá khứ hoàn thành rất thông dụng sau các động từ quá khứ chỉ việc nói và nghĩ, để nói về những điều đã xảy ra trước thời điểm nói hoặc nghĩ.
Ví dụ: 
I told her that I had finished. (Tôi bảo với cô ấy là tôi đã xong.)
I wondered who had left the door open. (Tôi tự hỏi không biết ai đã để của mở.)
I thought I had sent the cheque a week before. (Tôi nghĩ tôi đã gửi tờ séc cách đó một tuần rồi.)

3. Không dùng quá khứ hoàn thành

Quá khứ hoàn thành chỉ được dùng theo những cách đã nói ở trên. Nó không được dùng chỉ để nói rằng điều gì đó đã xảy ra cách hiện tại 1 khoảng thời gian hoặc đưa lý do trong quá khứ cho một sự việc ở hiện tại.
Ví dụ:
Alex Cary, who worked for my father in the 1980s, is now living in Greece.
(Alex Cary, người từng làm cho bố tôi vào những năm 80, hiện đang sống ở Hỵ Lạp.)
KHÔNG DÙNG: Alex Cary, who had worked for my father...
I left some photos to be developed. Are they ready yet?
(Tôi đã để lại 1 vài bức ảnh cần rửa. Chúng đã xong chưa vậy?)
KHÔNG DÙNG: I had left some photos...

4. Những sự kiện không có thật

Sau if, wishwould rather, quá khứ hoàn thành có thể được dùng để nói về các sự kiện chưa từng xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
If I had gone to university, I would have studied medicine.
(Nếu tôi đi học đại học, tôi sẽ học ngành y.)
I wish you had told me the truth.
(Ước gì cậu nói cho tớ biết sự thật.)
I'd rather she had asked me before borrowing the car.
(Tôi muốn cô ấy hỏi tôi trước khi mượn xe.)

5. How long

Chúng ta dùng quá khứ hoàn thành chứ không dùng quá khứ đơn để nói sự việc kéo dài bao lâu tới một thời điểm trong quá khứ. Thì quá khứ hoàn thành được dùng với động từ không ở dạng tiếp diễn như be, have, know.
Ví dụ:
She told me that her father had been ill since Christmas. 
(Cô ấy nói với tôi bố cô ấy bị ốm từ Giáng sinh.)
KHÔNG DÙNG: ...that her father was ill since Christmas.
I was sorry to sell my car. I had had it since College. (Tôi rất tiếc khi phải bán xe của mình đi. Tôi đã dùng nó kể từ khi còn học đại học.)
KHÔNG DÙNG: ...I had it since College.
When they got married, they had known each other for 15 years.
(Khi họ kết hôn, họ đã biết nhau được 15 năm rồi.)
KHÔNG DÙNG: ...they knew each other for 15 years.
Với hầu hết các động từ khác, chúng ta dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho nghĩa này.