Thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn có cấu trúc : shall/will + be + V-ing

1. Diễn tả các sự kiện đang xảy ra trong tương lai
Ta có thể dùng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở 1 thời diểm nào đó trong tương lai.
Ví dụ:
This time tomorrow I'll be lying on the beach. (Giờ này ngày mai tớ sẽ đang nằm trên bãi biển.)
Good luck with the exam. We'll be thinking of you. (Chúc thi cử may mắn nhé. Bọn tớ sẽ nhớ về cậu.)

2. Diễn tả các sự kiện đã được lên lịch trình cố định
Thì tương lai tiếp diễn cũng được dùng để diễn tả những sự kiện xảy ra trong tương lai (tuy nhiên không mang ý tiếp diễn) mà đã được lên lịch trình cụ thể, hoặc được dự kiến là sẽ xảy ra. 
Ví dụ:
Professor Baxter will be giving another lecture on Roman glass-making at the same time next week. (Giáo sư Baxter sẽ có thêm 1 bài giảng về quá trình chế tạo kính của người La Mã vào cùng thời điểm này tuần tới.)
I'll be seeing you one of these days, I expect. (Tớ nghĩ tớ sẽ gặp cậu vào 1 ngày nào đó gần đây.)

3. Khi không muốn đưa ra quyết định
Thì tương lai tiếp diễn cũng được dùng khi chúng ta muốn thể hiện rằng dù chúng ta không quyết định sẽ làm gì nhưng sự việc đó cũng sẽ xảy ra.
Ví dụ:
A:Shall I pick up the laundry for you? (Tớ lấy đồ giặt là cho cậu nhé.)
B: Oh, no, don't make a special journey. (Thôi, không phải mất công đi đâu.)
A: It's OK. I'll be going to the shops anyway. (Không sao đâu. Đằng nào tớ cũng tiện đi đến cửa hàng đó mà.)

Thì này cũng được dùng để hỏi 1 cách lịch sự về kế hoạch của ai đó. (Khi dùng thì tương lai tiếp diễn để hỏi, người nói muốn thể hiện rằng họ không muốn làm ảnh hưởng đến kế hoạch của người nghe.)
Ví dụ:
Will you be staying in this evening? (Tối nay cậu có ở nhà không?) => hỏi 1 cách lịch sự, đơn giản chỉ là muốn biết dự định của người nghe
Are you going to stay in this evening? (Cậu sẽ ở nhà tối nay chứ?) => Cần quyết định của người nghe

Cấu trúc này có thể dùng cả với những động từ mà thông thường không có dạng tiếp diễn.
Ví dụ:
Will you be wanting lunch tomorrow? (Cậu có muốn cùng ăn trưa vào ngày mai không?)

4. Dạng tiếp diễn với be going to
Ta cũng có thể dùng dạng tiếp diễn của động từ sau be going to...
Ví dụ:
I'm going to be working all day tomorrow, so I won't have time to shop. (Tớ sẽ làm việc cả ngày vào ngày mai, vì thế sẽ không có thời gian đi mua sắm.)