Tính từ và bổ ngữ của tính từ

Nhiều tính từ có thể có bổ ngữ (complement) theo sau (bổ ngữ là các từ hoặc cụm từ giúp hoàn chỉnh ý nghĩa cho chúng). Có nhiều loại bổ ngữ cho tính từ.

- Một số tính từ theo sau bởi giới từ + danh từ (noun)/ V-ing
Ví dụ:
I'm interested in cookery. (Tôi yêu thích nghệ thuật nấu ăn.)
I'm interested in learning how to cook. (Tôi thích học nấu ăn.)

- Một số tính từ theo sau là động từ nguyên thể (infinitive) có to
Ví dụ: 
You don't look happy to see me. (Bạn có vẻ không vui khi gặp tôi.)
It is difficult to understand him. (Thật khó để có thể hiểu được anh ấy.)
Động từ nguyên mẫu có thể có chủ từ riêng, ta dùng theo cấu trúc adj + for somebody + to V
Ví dụ:
It was very difficult for her to drive the motorbike. (Rất khó cho cô ấy để có thể lái được xe máy.)
It's impossible for me to understand the question. (Tôi không thể hiểu được câu hỏi đó.)

- Một số tính từ có thể theo sau là (that +) một mệnh đề (clause)
I'm glad that you were able to come. (Tôi rất mừng là bạn đã có thể tới.)
I was shocked that she married a shorter man than her. (Tôi rất ngạc nhiên vì cô ấy cưới một người đàn ông thấp hơn mình.)

- Cùng một tính từ có thể có nhiều loại bổ ngữ theo sau.
Ví dụ:
I'm pleased about her improvement. (Tôi hài lòng về sự tiến bộ của cô ấy.)
I'm pleased to see you here. (Tôi rất vui được gặp bạn ở đây.)
I'm pleased that you're feeling better. (Tôi rất vui vì bạn thấy khỏe hơn.)

- Chúng ta KHÔNG dùng Tính từ + Bổ ngữ + Danh từ (Adjective + Complement + Noun)
Ví dụ:
It's a difficult question to understand. (Đó là một câu hỏi khó hiểu.)
KHÔNG DÙNG: It's difficult to understand question.