Tổng quan về các thì tương lai

Trong tiếng Anh, có nhiều cách dùng động từ để miêu tả sự việc nào đó xảy ra trong tương lai. Điểm khó và phức tạp trong văn phạm đó là chỉ ra sự khác biệt giữa nghĩa và cách dùng của các cấu trúc khác nhau khi cùng nói về tương lai. Trong nhiều trường hợp, có thể dùng 2 hoặc nhiều cấu trúc khác nhau mà vẫn có nghĩa tương đương nhau, tuy nhiên không phải trong tất cả các trường hợp.

1. Dùng will và shall
Khi chúng ta đơn giản là muốn đưa ra thông tin hoặc nói về sự kiện nào đó có khả năng sẽ xảy ra trong tương lai mà chưa có dấu hiệu rõ ràng hoặc chưa được quyết định ở hiện tại thì ta thường dùng will (hoặc khi chủ ngữ là I, we có thể dùng shall) + động từ nguyên thể không to. Đây là cách thông dụng nhất để nói về sự kiện trong tương lai.
Ví dụ:
Nobody will ever know what happened to her. (Sẽ không có ai biết được điều gì đã xảy ra với cô ấy.)
I think Liverpool will win. (Tớ nghĩa đội Liverpool sẽ thắng.)
I shall probably be home late tonight. (Có thể tớ sẽ về nhà muộn tối nay.)

Will shall cũng được dùng để diễn tả ý định, hoặc thái độ của chúng ta với người khác, chúng thường được dùng phổ biến khi đưa ra đề nghị, yêu cầu, đe dọa, hứa hẹn và tuyên bố các quyết định.
Ví dụ:
Shall I carry your bag? (Tớ xách túi cho cậu nhé?)
I'll phone you tonight. (Tớ sẽ gọi cho cậu tối nay.)
I'll hit you if you do that again. (Mẹ sẽ đánh con 1 trận nếu như con còn làm như thế nữa.)
You can have it for half price. ~ OK, I'll buy it. (Anh/chị có thể mua được nó chỉ với nửa giá. ~ Thôi được, tôi mua.)

2. Dùng hiện tại tiếp diễn và tương lai gần
Khi ta nói về các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai mà đã có dấu hiệu trước, đã được quyết định hoặc lên kế hoạch thì ta thường dùng hiện tại tiếp diễn. 
Ví dụ:
I'm seeing John tomorrow. (Tớ sẽ gặp John vào ngày mai.)
What are you doing this evening? (Cậu định làm gì tối nay?)

Dạng tiếp diễn của go (be going to) thường được dùng như là trợ động từ khi nói về tương lai.
Ví dụ:
Sandra is going to have another baby. (Sandra lại sắp sinh thêm đứa nữa.)
When are you going to get a job? (Cậu định khi nào thì xin việc?)

Các cấu trúc trên thường được dùng trong giao tiếp hàng ngày (vì hàng ngày ta thường hay nói về những dự định, những việc đã được lên kế hoạch trước).

3. Dùng hiện tại đơn
Hiện tại đơn cũng có thể dùng để nói về những sự kiện trong tương lai, nhưng chỉ trong 1 số trường hợp nhất định.
Ví dụ:
The train leaves at half past six tomorrow morning. (Tàu sẽ chạy lúc 6h30 sáng mai.)

4. Các cách diễn đạt tương lai khác
Chúng ta có thể dùng thì tương lai hoàn thành để diễn tả 1 hành động nào đó sẽ xảy ra hoặc hoàn tất trước 1 thời điểm nào đó trong tương lai. 
Ví dụ:
By next Christmas we'll have been here for eight years. (Tính tới ngày lễ giáng sinh tới thì chúng ta đã ở đây được 8 năm.)

Thì tương lai tiếp diễn cũng có thể được dùng để miêu tả hành động gì đó sẽ đang xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.
Ví dụ:
This time tomorrow I'll be lying on the beach. (Bằng giờ ngày mai, mình sẽ đang nằm trên bãi biển.)

Be about to V được dùng để nói về hành động sắp xảy ra.
Ví dụ:
The plan's about to take off. Is your seat belt done up? (Máy bay chuẩn bị cất cánh. Cậu đã thắt dây an toàn chưa?)

Be + to V được dùng để nói về những dự định, kế hoạch hoặc lịch trình, hoặc để đưa ra hướng dẫn.
Ví dụ:
The President is to visit Beijing in January. (Tổng thống sẽ ghé thăm Bắc Kinh vào tháng 1.)
You're not to tell anybody about this. (Cậu sẽ không được nói cho ai biết về việc này đâu đấy.)

5. Tương lai trong quá khứ
Để nói về việc gì đó chưa xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong quá khứ, ta có thể sử dụng thì quá khứ cho các cấu trúc diễn đạt tương lai.
Ví dụ:
Something was going to happen that was to change the world. (Một điều gì đó sắp xảy ra mà sẽ thay đổi cả thế giới.)
I knew she would arrive before long. (Tớ biết là cô ấy sẽ đến từ trước đó lâu rồi.)

5. Mệnh đề phụ
Trong nhiều mệnh đề phụ khi nói về tương lai ta thường dùng hiện tại đơn thay vì dùng will/shall + động từ nguyên thể.
Ví dụ:
Phone me when you have time. (Gọi cho tớ khi cậu có thời gian nhé.)
KHÔNG DÙNG: Phone me when you'll have time.
I'll think of you when I'm lying on the beach next week. (Tớ sẽ nghĩ về cậu khi đang nằm trên bãi biển vào tuần tới.)
KHÔNG DÙNG: I'll think of you when I'll be lying on the beach next week.
I'll follow him wherever he goes. (Tớ sẽ theo anh ấy đến bất kỳ nơi nào anh ấy tới.)
KHÔNG DÙNG: I'll follow him wherever he'll go.
You can have anything I find. (Cậu có thể lấy bất cứ thứ gì tớ tìm được.)
KHÔNG DÙNG:  You can have anything I'll find.