Trợ động từ: Auxiliary verbs

1. Sự cần thiết của trợ động từ
Trong các câu tiếng Anh, nhiều nghĩa quan trọng được diễn đạt bằng các cụm động từ - chẳng hạn như nghĩa nghi vấn, phủ định, thời gian, sự hoàn thành, sự tiếp diễn, sự lặp lại, mong muốn, khả năng, sự bắt buộc. Tuy nhiên, các động từ tiếng Anh thường không có nhiều dạng thức, tối đa là 5 ( như see, sees, seeing, saw, seen), ngoại trừ động từ be. Vì thế, để có thể diễn đạt tất cả các nghĩa trên, các trợ động từ được thêm vào trước các động từ khác. Có 2 nhóm trợ động từ chính.

2. Trợ động từ be, do và have
- Trợ động từ be được dùng thêm vào với các động từ khác để tạo ra thể tiếp diễnbị động.
Ví dụ:
Is it raining? (Trời đang mưa à?)
She was imprisoned for three years. (Cô ấy bị giam trong ba năm.)

- Trợ động từ do được dùng thêm vào các động từ khác để tạo ra các dạng câu hỏi, phủ định, nhấn mạnh.
Ví dụ:
Do you smoke? (Cậu có hút thuốc không?)
It didn't matter. (Điều đó không quan trọng.)
Do come in. (Vào đi.)

- Trợ động từ have được dùng để tạo ra thì hoàn thành.
Ví dụ:
What have you done? (Cậu vừa làm gì thế?)
I realized that I hadn't turned the lights off. (Tôi đã nhận ra rằng tôi chưa tắt đèn.)

3. Nhóm các động từ khuyết thiếu (modal auxiliary verbs)
Các động từ như will, shall, would, should, can, could, may, might, must ought được gọi là các động từ khuyết thiếu. Chúng được dùng với các động từ khác để diễn tả nhiều nghĩa khác nhau, hầu hết để nêu lên mức độ chắc chắn và sự bắt buộc.
Ví dụ:
She may be on holiday. (Cô ấy có thể đang nghỉ lễ.)
You must write to Uncle Arthur. (Con phải viết thư cho bác Arthur đấy nhé.)

4. Những động từ khác
Những động từ khác (như seem) cũng được dùng trong các cấu trúc động từ + động từ, nhưng chúng không được gọi là trợ động từ. Điểm khác biệt lớn nhất là về cấu trúc ngữ pháp. Trong các cấu trúc có trợ động từ, ta có thể tạo nên dạng câu hỏi và câu phủ định mà không cần thêm do, nhưng với các động từ khác, chúng ta phải thêm do trước động từ đầu tiên. 
Ví dụ:
She ought to understand. (Cô ấy cần phải hiểu.)
Ought she to understand? (Cô ấy cần phải hiểu sao?)

She seems to understand. (Cô ấy có vẻ như đã hiểu.)
Does she seem to understand? (Cô ấy có vẻ như đã hiểu phải không?)

He is swimming. (Cậu ấy đang bơi.)
He is not swimming. (Cậu ấy có đang bơi đâu.)

He likes swimming. (Cậu ấy thích bơi lội.)
He doesn't like swimming. (Cậu ấy không thích bơi lội.)